Tử vi năm 2027 tuổi Canh Thìn 2000
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Canh Thìn: năm Chính Quan; chi Mùi và Thìn bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Dần, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý. Tháng cần thận trọng: Quý Mão, Canh Tuất.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 28): phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân). ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Canh Thìn có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Canh Thìn, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Thân (hại bản thân) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Canh Thìn của người sinh năm 2000 cũng tính theo Lập Xuân: từ 19:40 phút ngày 4/2/2000 đến trước 01:28 phút ngày 4/2/2001. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/2000 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Kỷ Mão.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Canh Thìn
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Canh Thìn qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy năm này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.[4]
Chi năm Mùi (Thổ) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Canh Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hai chi cùng hành Thổ, khí ngang nhau. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.[6]
Năm Chính Quan của tuổi Canh Thìn
Can năm Đinh là Chính Quan của tuổi, sao của kỷ cương và danh phận. Cả năm, Chính Quan ứng vào cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm của chức phận: dễ được đề bạt, giao việc lớn hơn, hoặc vào khuôn khổ tổ chức mới.
- Tài lộc: Thu nhập chính thống tăng; hợp hợp đồng dài hạn, giấy tờ nhà đất.
- Tình duyên, gia đạo: Nữ giới dễ gặp duyên nghiêm túc trong năm; nam giới được gia đình ủng hộ chuyện cưới hỏi.
Năm 2027 tuổi Canh Thìn phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) (tuổi mụ 28).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.
Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm) | Dần bán hội Thìn; Thực Thần; Dịch Mã; nạp âm cùng hành |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 4 điểm (CV 3 · TL 6 · TD 3 điểm) | Mão lục hại Thìn; Thương Quan; nạp âm cùng hành; mệnh Kim ở thế Tù |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 5 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 4 điểm) | Thìn tự hình; Thiên Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Kim ở thế Tướng |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 5 điểm (CV 4 · TL 5 · TD 5 điểm) | Chính Tài; Thiên Hỷ; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Kim ở thế Tử |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 5 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 5 điểm) | Thất Sát; mệnh Kim ở thế Tử |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 8 điểm (CV 9 · TL 6 · TD 8 điểm) | Chính Quan; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh Kim ở thế Tướng |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 9 điểm (CV 10 · TL 9 · TD 8 điểm) | Thân tam hợp Thìn; Thiên Ấn; Lộc Thần; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 8 điểm (CV 9 · TL 7 · TD 9 điểm) | Dậu lục hợp Thìn; Chính Ấn; Kình Dương, Đào Hoa; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 4 điểm) | Tuất lục xung Thìn; Tỷ Kiên; nạp âm cùng hành; mệnh Kim ở thế Tướng |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 6 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm) | Kiếp Tài; Văn Xương, Hồng Loan; nạp âm cùng hành |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm) | Tý tam hợp Thìn; Thực Thần; mệnh chế được khí tháng |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 6 điểm (CV 6 · TL 7 · TD 4 điểm) | Sửu lục phá Thìn; Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh chế được khí tháng |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,4 điểm; tài lộc 6,3 điểm; tình duyên 6,0 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Canh Thìn?
Tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11).
Tuổi Canh Thìn năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Nhâm Dần, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Canh Thìn năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Quý Mão, Canh Tuất.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Canh Thìn năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Canh Thìn hợp với các tuổi Tý (tam hợp), Thân (tam hợp), Dậu (lục hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Canh Thìn năm 2027
Màu sắc: vàng, nâu đất, be, kem (ưu tiên); trắng, xám, bạc, ánh kim (cùng mệnh).
Con số: 0, 5; 4, 9, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Đông Bắc, Tây Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh vàng (citrine), mắt hổ nâu, hổ phách, ngọc hoàng long.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Canh Thìn.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Tỵ 2001
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Ngọ 2002
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Mùi 2003
- Tử vi năm 2027 tuổi Giáp Thân 2004
- Tử vi năm 2027 tuổi Ất Dậu 2005
- Tử vi năm 2027 tuổi Bính Tuất 2006
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.