Tử vi năm 2027 tuổi Đinh Dậu 1957
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Đinh Dậu: năm Tỷ Kiên; chi Mùi và Dậu bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Sửu. Tháng cần thận trọng: Quý Mão, Bính Ngọ.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 71): phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản). ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Đinh Dậu có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Đinh Dậu, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3, điểm 8/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Đinh Dậu của người sinh năm 1957 cũng tính theo Lập Xuân: từ 08:54 phút ngày 4/2/1957 đến trước 14:49 phút ngày 4/2/1958. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1957 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Bính Thân.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Đinh Dậu
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Đinh Dậu qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy năm này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.[4]
Chi năm Mùi (Thổ) và chi Dậu (Kim) của tuổi Đinh Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của năm nâng nhẹ cho tuổi. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của năm ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.[6]
Năm Tỷ Kiên của tuổi Đinh Dậu
Can năm Đinh là Tỷ Kiên của tuổi, sao của người ngang vai. Cả năm, Tỷ Kiên ứng vào bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm của hợp tác ngang hàng: dễ có bạn đồng hành, nhưng cũng dễ chồng lấn vai trò, nên có thỏa thuận rõ từ đầu.
- Tài lộc: Tiền bạc không thiếu nhưng khó dồn thành khoản lớn vì phải chia sẻ; nên có một khoản riêng bất khả xâm phạm.
- Tình duyên, gia đạo: Quan hệ bình đẳng, ít sóng gió; người độc thân dễ quen qua bạn bè chung.
Năm 2027 tuổi Đinh Dậu phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (tuổi mụ 71).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.
Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.
Sức khỏe và tinh thần
Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 8 điểm (CV 9 · TL 7 · TD 7 điểm) | Chính Quan; mệnh chế được khí tháng; mệnh Hỏa ở thế Tướng |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 3 điểm (CV 3 · TL 3 · TD 2 điểm) | Mão lục xung Dậu; Thất Sát; mệnh chế được khí tháng; mệnh Hỏa ở thế Tướng |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Thìn lục hợp Dậu; Chính Ấn; nạp âm cùng hành |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 7 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm) | Tỵ tam hợp Dậu; Thiên Ấn; nạp âm cùng hành; mệnh Hỏa ở thế Vượng |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 5 điểm) | Kiếp Tài; Lộc Thần, Đào Hoa, Hồng Loan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Hỏa ở thế Vượng |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 5 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 5 điểm) | Tỷ Kiên; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 5 điểm (CV 4 · TL 6 · TD 5 điểm) | Thân bán hội Dậu; Thương Quan; mệnh Hỏa ở thế Tù |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 7 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 6 điểm) | Dậu tự hình; Thực Thần; Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương; mệnh Hỏa ở thế Tù |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 5 điểm (CV 4 · TL 7 · TD 4 điểm) | Tuất lục hại Dậu; Chính Tài; mệnh chế được khí tháng |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 8 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 6 điểm) | Thiên Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Dịch Mã; mệnh chế được khí tháng; mệnh Hỏa ở thế Tử |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 6 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 6 điểm) | Tý lục phá Dậu; Chính Quan; Thiên Hỷ; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Sửu tam hợp Dậu; Thất Sát; nạp âm tháng sinh mệnh |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,3 điểm; tài lộc 6,2 điểm; tình duyên 5,8 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Đinh Dậu?
Tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3, điểm 8/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10), tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7).
Tuổi Đinh Dậu năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Nhâm Dần, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Sửu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Đinh Dậu năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Quý Mão, Bính Ngọ.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Đinh Dậu năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Đinh Dậu hợp với các tuổi Sửu (tam hợp), Thìn (lục hợp), Tỵ (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Đinh Dậu năm 2027
Màu sắc: xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (ưu tiên); đỏ, cam, hồng, tím (cùng mệnh).
Con số: 3, 8; 2, 7, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Đông, Đông Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: ngọc bích, aventurine xanh, emerald, thạch anh xanh lá.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Đinh Dậu.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Mậu Tuất 1958
- Tử vi năm 2027 tuổi Kỷ Hợi 1959
- Tử vi năm 2027 tuổi Canh Tý 1960
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Sửu 1961
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Dần 1962
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Mão 1963
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.