Tử vi năm 2027 tuổi Đinh Hợi 2007
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Đinh Hợi: năm Tỷ Kiên; chi Mùi tam hợp Hợi (tam hợp Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Kỷ Dậu. Tháng cần thận trọng: Ất Tỵ, Mậu Thân.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 21): phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát. ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Đinh Hợi có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Đinh Hợi, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Đinh Hợi của người sinh năm 2007 cũng tính theo Lập Xuân: từ 12:18 phút ngày 4/2/2007 đến trước 18:00 phút ngày 4/2/2008. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/2007 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Bính Tuất.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Đinh Hợi
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Đinh Hợi qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy năm này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.[4]
Chi năm Mùi (Thổ) cùng chi Hợi (Thủy) của tuổi Đinh Hợi và Mão họp thành Mộc cục, tức tam hợp: năm và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của năm, mình ở thế chủ động.[6]
Năm Tỷ Kiên của tuổi Đinh Hợi
Can năm Đinh là Tỷ Kiên của tuổi, sao của người ngang vai. Cả năm, Tỷ Kiên ứng vào bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm của hợp tác ngang hàng: dễ có bạn đồng hành, nhưng cũng dễ chồng lấn vai trò, nên có thỏa thuận rõ từ đầu.
- Tài lộc: Tiền bạc không thiếu nhưng khó dồn thành khoản lớn vì phải chia sẻ; nên có một khoản riêng bất khả xâm phạm.
- Tình duyên, gia đạo: Quan hệ bình đẳng, ít sóng gió; người độc thân dễ quen qua bạn bè chung.
Năm 2027 tuổi Đinh Hợi phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (tuổi mụ 21).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm tam hợp chi tuổi nên năm được nâng đỡ, quý nhân rõ, hợp mở rộng và hợp tác. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Vì chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Hợi, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.
Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 8 điểm (CV 9 · TL 6 · TD 8 điểm) | Dần lục hợp Hợi; Chính Quan; mệnh Thổ ở thế Tử |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 5 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 5 điểm) | Mão tam hợp Hợi; Thất Sát; mệnh Thổ ở thế Tử |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 7 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 8 điểm) | Chính Ấn; Hồng Loan; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 3 điểm (CV 4 · TL 3 · TD 3 điểm) | Tỵ lục xung Hợi; Thiên Ấn; Dịch Mã; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 5 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 4 điểm) | Kiếp Tài; Lộc Thần; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Tướng |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 8 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 8 điểm) | Mùi tam hợp Hợi; Tỷ Kiên; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 4 điểm (CV 3 · TL 6 · TD 3 điểm) | Thân lục hại Hợi; Thương Quan; nạp âm cùng hành |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 9 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 8 điểm) | Thực Thần; Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương; nạp âm cùng hành |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 6 điểm (CV 5 · TL 7 · TD 6 điểm) | Chính Tài; Thiên Hỷ; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 5 điểm) | Hợi tự hình; Thiên Tài; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh Thổ ở thế Tù |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 5 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 6 điểm) | Tý bán hội Hợi; Chính Quan; Đào Hoa; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 5 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 5 điểm) | Sửu bán hội Hợi; Thất Sát; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,2 điểm; tài lộc 5,8 điểm; tình duyên 5,8 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Đinh Hợi?
Tháng Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9).
Tuổi Đinh Hợi năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Nhâm Dần, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Kỷ Dậu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Đinh Hợi năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Ất Tỵ, Mậu Thân.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Đinh Hợi năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Đinh Hợi hợp với các tuổi Dần (lục hợp), Mão (tam hợp), Mùi (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Đinh Hợi năm 2027
Màu sắc: đỏ, cam, hồng, tím (ưu tiên); vàng, nâu đất, be, kem (cùng mệnh).
Con số: 2, 7; 0, 5, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh hồng, ruby, garnet, mã não đỏ, thạch anh tím.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Đinh Hợi.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Mậu Tý 2008
- Tử vi năm 2027 tuổi Kỷ Sửu 2009
- Tử vi năm 2027 tuổi Canh Dần 2010
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Mão 2011
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Thìn 2012
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Tỵ 1953
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.