Tử vi năm 2027 tuổi Kỷ Mùi 1979
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Kỷ Mùi: năm Thiên Ấn; chi trùng chi tuổi Mùi (năm tuổi (Trực Thái Tuế)).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10, kèm hạn Trùng Thái Tuế (năm tuổi) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý. Tháng cần thận trọng: Đinh Mùi, Mậu Thân, Canh Tuất, Quý Sửu.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 49): phạm Tam Tai (năm thứ 3). ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Kỷ Mùi có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Kỷ Mùi, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Trùng Thái Tuế (năm tuổi), Tam Tai (năm thứ 3) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Kỷ Mùi của người sinh năm 1979 cũng tính theo Lập Xuân: từ 17:12 phút ngày 4/2/1979 đến trước 23:09 phút ngày 4/2/1980. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1979 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Mậu Ngọ.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Kỷ Mùi
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Kỷ Mùi qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Kỷ Mùi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy năm này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[4]
Chi năm Mùi trùng với chi của tuổi Kỷ Mùi, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Thiên Thượng Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của năm ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.[6]
Năm Thiên Ấn của tuổi Kỷ Mùi
Can năm Đinh là Thiên Ấn của tuổi, sao của suy tư độc lập. Cả năm, Thiên Ấn ứng vào nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm hướng vào bên trong: hợp nghiên cứu, sắp xếp lại hệ thống, làm việc độc lập.
- Tài lộc: Tiền bạc đủ nhưng hay do dự nên dễ lỡ nhịp; đặt mốc thời gian cho mỗi quyết định.
- Tình duyên, gia đạo: Có xu hướng thu mình; người bên cạnh cần được nói rõ chứ đừng để tự đoán.
Năm 2027 tuổi Kỷ Mùi phạm hạn gì?
Phạm Trùng Thái Tuế (năm tuổi); phạm Tam Tai (năm thứ 3) (tuổi mụ 49).
- Thái Tuế: Trùng Thái Tuế (năm tuổi). Chi năm trùng chi tuổi, dân gian gọi là năm tuổi. Nhiều thay đổi, dễ mệt, nên giữ nhịp thay vì bung sức. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Tam Tai (năm thứ 3), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Vì chi năm Mùi trùng chi tuổi Mùi, công việc nhiều xáo trộn: đổi sếp, đổi nhóm, đổi cách làm. Nên giữ vị trí hiện tại cho vững trước, hạn chế nhảy việc lúc chưa chuẩn bị kỹ.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tiền bạc dễ hao vì việc ngoài dự tính: sức khỏe, giấy tờ, sửa chữa. Nên lập quỹ dự phòng và hoãn khoản vay lớn.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: chuyện tình cảm dễ dở dang vì bận rộn hoặc hiểu lầm. Không nên vội tiến tới khi chưa hiểu rõ đối phương.
Người đã kết hôn: dễ căng thẳng vì tiền bạc hoặc công việc mang về nhà. Nên chia việc rõ ràng và tránh trách móc lúc mệt.
Sức khỏe và tinh thần
Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Chính Tài; Thiên Hỷ; mệnh chế được khí tháng; mệnh Hỏa ở thế Tướng |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 7 điểm) | Mão tam hợp Mùi; Thiên Tài; mệnh chế được khí tháng; mệnh Hỏa ở thế Tướng |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 6 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 6 điểm) | Chính Quan; nạp âm cùng hành |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 7 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 7 điểm) | Tỵ bán hội Mùi; Thất Sát; Dịch Mã; nạp âm cùng hành |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 7 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 7 điểm) | Ngọ lục hợp Mùi; Chính Ấn; Lộc Thần; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 4 điểm (CV 5 · TL 3 · TD 4 điểm) | Mùi trùng chi tuổi; Thiên Ấn; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 4 điểm (CV 4 · TL 3 · TD 4 điểm) | Kiếp Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan; mệnh Hỏa ở thế Tù |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 6 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm) | Tỷ Kiên; Văn Xương; mệnh Hỏa ở thế Tù |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 2 điểm (CV 2 · TL 4 · TD 1 điểm) | Tuất tương hình Mùi; Thương Quan; mệnh chế được khí tháng |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 9 điểm (CV 9 · TL 10 · TD 9 điểm) | Hợi tam hợp Mùi; Thực Thần; mệnh chế được khí tháng; mệnh Hỏa ở thế Tử |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 7 điểm (CV 6 · TL 8 · TD 6 điểm) | Tý lục hại Mùi; Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 4 điểm (CV 4 · TL 5 · TD 4 điểm) | Sửu lục xung Mùi; Thiên Tài; nạp âm tháng sinh mệnh |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,2 điểm; tài lộc 6,1 điểm; tình duyên 5,8 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Kỷ Mùi?
Tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
Tuổi Kỷ Mùi năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Kỷ Mùi năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Quyết định lớn lúc đang bực: nghỉ một đêm rồi hãy trả lời.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Đinh Mùi, Mậu Thân, Canh Tuất, Quý Sửu.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Kỷ Mùi năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Kỷ Mùi hợp với các tuổi Mão (tam hợp), Ngọ (lục hợp), Hợi (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Kỷ Mùi năm 2027
Màu sắc: xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (ưu tiên); đỏ, cam, hồng, tím (cùng mệnh).
Con số: 3, 8; 2, 7, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Đông, Đông Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: ngọc bích, aventurine xanh, emerald, thạch anh xanh lá.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Kỷ Mùi.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Canh Thân 1980
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Dậu 1981
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Tuất 1982
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Hợi 1983
- Tử vi năm 2027 tuổi Giáp Tý 1984
- Tử vi năm 2027 tuổi Ất Sửu 1985
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.