Tử vi năm 2026 tuổi Mậu Tuất 1958
Tóm tắt nhanh
- Năm Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Mậu Tuất: năm Thiên Ấn; chi Ngọ tam hợp Tuất (tam hợp Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Canh Dần, Tân Mão, Quý Tỵ, Canh Tý. Tháng cần thận trọng: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Đinh Dậu, Tân Sửu.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 69): phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát. ○
- Phần còn lại của năm, tính từ 7/11/2026: Mậu Tuất 6 điểm · Kỷ Hợi 6 điểm · Canh Tý 8 điểm · Tân Sửu 3 điểm.
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2026 tuổi Mậu Tuất có tốt không?
Năm Bính Ngọ là năm thuận với tuổi Mậu Tuất, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Canh Dần (từ ngày 4/2–4/3, điểm 9/10).
Năm 2026 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Bính Ngọ bắt đầu lúc 03:02 phút ngày 4/2/2026 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 17/2/2026. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Bính Ngọ 17/2/2026 đến hết 5/2/2027 (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027). Năm 2026 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Mậu Tuất của người sinh năm 1958 cũng tính theo Lập Xuân: từ 14:49 phút ngày 4/2/1958 đến trước 20:42 phút ngày 4/2/1959. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1958 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Đinh Dậu.
Thiên can, địa chi năm 2026 so với tuổi Mậu Tuất
Năm Bính Ngọ tác động tới tuổi Mậu Tuất qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Mậu Tuất mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy năm này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[4]
Chi năm Ngọ (Hỏa) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Mậu Tuất và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: năm và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]
Năm Thiên Ấn của tuổi Mậu Tuất
Can năm Bính là Thiên Ấn của tuổi, sao của suy tư độc lập. Cả năm, Thiên Ấn ứng vào nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm hướng vào bên trong: hợp nghiên cứu, sắp xếp lại hệ thống, làm việc độc lập.
- Tài lộc: Tiền bạc đủ nhưng hay do dự nên dễ lỡ nhịp; đặt mốc thời gian cho mỗi quyết định.
- Tình duyên, gia đạo: Có xu hướng thu mình; người bên cạnh cần được nói rõ chứ đừng để tự đoán.
Năm 2026 tuổi Mậu Tuất phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (tuổi mụ 69).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm tam hợp chi tuổi nên năm được nâng đỡ, quý nhân rõ, hợp mở rộng và hợp tác. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Vì chi năm Ngọ tam hợp với chi tuổi Tuất, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.
Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Bính Ngọ
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Canh Dần | 4/2 – 4/3/2026 | tháng Giêng | 9 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 9 điểm) | Dần tam hợp Tuất; Thực Thần; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Tân Mão | 5/3 – 4/4/2026 | tháng 2 | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Mão lục hợp Tuất; Thương Quan; Đào Hoa; nạp âm cùng hành |
| Nhâm Thìn | 5/4 – 4/5/2026 | tháng 3 | 4 điểm (CV 4 · TL 5 · TD 4 điểm) | Thìn lục xung Tuất; Thiên Tài; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Quý Tỵ | 5/5 – 4/6/2026 | tháng 4 | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm) | Chính Tài; Lộc Thần, Hồng Loan; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Giáp Ngọ | 5/6 – 6/7/2026 | tháng 5 | 6 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm) | Ngọ tam hợp Tuất; Thất Sát; Kình Dương; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Ất Mùi | 7/7 – 6/8/2026 | tháng 6 | 4 điểm (CV 5 · TL 3 · TD 3 điểm) | Mùi tương hình Tuất; Chính Quan; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Bính Thân | 7/8 – 6/9/2026 | tháng 7 | 6 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 6 điểm) | Thân bán hội Tuất; Thiên Ấn; Văn Xương, Dịch Mã; mệnh Mộc ở thế Tử |
| Đinh Dậu | 7/9 – 7/10/2026 | tháng 8 | 4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 4 điểm) | Dậu lục hại Tuất; Chính Ấn; mệnh Mộc ở thế Tử |
| Mậu Tuất | 8/10 – 6/11/2026 | tháng 9 | 6 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm) | Tuất trùng chi tuổi; Tỷ Kiên; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Kỷ Hợi | 7/11 – 6/12/2026 | tháng 10 | 6 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm) | Kiếp Tài; Thiên Hỷ; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tướng |
| Canh Tý | 7/12 – 4/1/2027 | tháng 11 | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm) | Thực Thần; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tướng |
| Tân Sửu | 5/1 – 3/2/2027 | tháng Chạp | 3 điểm (CV 3 · TL 4 · TD 2 điểm) | Sửu tương hình Tuất; Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh chế được khí tháng |
Khoảng tháng âm lịch năm 2026 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 17/2 · tháng 2 là ngày 19/3 · tháng 3 là ngày 17/4 · tháng 4 là ngày 17/5 · tháng 5 là ngày 15/6 · tháng 6 là ngày 14/7 · tháng 7 là ngày 13/8 · tháng 8 là ngày 11/9 · tháng 9 là ngày 10/10 · tháng 10 là ngày 9/11 · tháng 11 là ngày 9/12 · tháng Chạp là ngày 8/1/2027.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,2 điểm; tài lộc 5,9 điểm; tình duyên 5,8 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2026 cho tuổi Mậu Tuất?
Tháng Canh Dần (từ ngày 4/2–4/3, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Canh Dần (từ ngày 4/2–4/3), tháng Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4), tháng Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6), tháng Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Nhâm Thìn (từ ngày 5/4–4/5), tháng Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8), tháng Đinh Dậu (từ ngày 7/9–7/10), tháng Tân Sửu (từ ngày 5/1–3/2).
Tuổi Mậu Tuất năm 2026 nên làm gì?
- Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
- Việc trọng đại trong phần còn lại của năm: ưu tiên tháng Canh Tý. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Mậu Tuất năm 2026 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Nhâm Thìn, Ất Mùi, Đinh Dậu, Tân Sửu.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Mậu Tuất năm 2026 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Mậu Tuất hợp với các tuổi Dần (tam hợp), Mão (lục hợp), Ngọ (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Mậu Tuất năm 2026
Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).
Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Mậu Tuất.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm lân cận
Tử vi năm 2026 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2026 tuổi Kỷ Hợi 1959
- Tử vi năm 2026 tuổi Canh Tý 1960
- Tử vi năm 2026 tuổi Tân Sửu 1961
- Tử vi năm 2026 tuổi Nhâm Dần 1962
- Tử vi năm 2026 tuổi Quý Mão 1963
- Tử vi năm 2026 tuổi Giáp Thìn 1964
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.