Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi ngày 23/01/2027 tuổi Ất Mão sinh năm 1975

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Thứ 7, 23/1/2027 · âm lịch 16/12 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)

Xem tử vi tuổi Ất Mão ngày

Tóm tắt nhanh

  • Điểm ngày cho tuổi Ất Mão: Tốt, điểm 7/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
  • Ngày Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim), tháng Tân Sửu, năm Bính Ngọ.
  • Với tuổi Mão: chi Dần bình hòa với chi Mão; khí ngày (Kim) sinh mệnh Đại Khê Thủy.
  • Việc lớn dùng được ngày 23/01/2027: khai trương điểm 7/10; động thổ điểm 7/10; ký hợp đồng điểm 7/10 (điểm theo việc).
  • Giờ hợp tuổi: Sửu 01h–03h (Minh Đường); Mùi 13h–15h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi); Tuất 19h–21h (Tư Mệnh; lục hợp tuổi).

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt

Lịch ngày 23/01/2027

  • Dương lịch: Thứ 7, 23/01/2027.
  • Âm lịch: ngày 16 tháng Chạp năm Bính Ngọ. Tháng Chạp âm kéo dài từ 8/1 đến 5/2/2027.[1][2]
  • Can chi: ngày Nhâm Dần; tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
  • Nạp âm ngày: Kim Bạch Kim, thuộc hành Kim.[4]
  • Thập nhị trực: Trực Trừ. Nhị thập bát tú: sao Vị (cát tú). Thần trực ngày: Kim Quỹ (hoàng đạo).[5][6]
  • Thần sát ngày: không có cát tinh; hung tinh có Hoang Vu. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]
Tử vi hàng ngày tuổi Ất Mão

Ngày 23/01/2027 tuổi Ất Mão tốt hay xấu?

Ngày 23/01/2027 là ngày tốt với tuổi Ất Mão, chấm điểm 7/10. Xét riêng tuổi: chi Dần bình hòa với chi Mão; khí ngày (Kim) sinh mệnh Đại Khê Thủy. Ngày đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10) nên dùng được cho việc lớn.

Điểm ngày được tính thế nào

Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.

Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 6 điểm

  • điểm nền5 điểm
  • ngày hoàng đạo Kim Quỹ[5]+1 điểm
  • sao Vị là cát tú (nhị thập bát tú)[6]+1 điểm
  • Trực Trừ thuộc nhóm cát[5]+1 điểm
  • thần sát ngày: Hoang Vu −2[5]−2 điểm

Tầng 2. Xét riêng tuổi Ất Mão: +1 điểm

  • Dần và Mão bình hòa[7]0 điểm
  • Kim Bạch Kim (ngày) sinh Đại Khê Thủy (mệnh tuổi)[4]+1 điểm

Kết quả cho tuổi Ất Mão: Tốt, điểm 7/10.

Trong bảng Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Ất Mão 1975, ngày 23/1 có trong danh sách ngày tốt.

Can ngày, chi ngày với tuổi Ất Mão

Muốn biết ngày Nhâm Dần tác động tới tuổi Ất Mão ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.

Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Mão mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy ngày này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.[8]

Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Mão, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.[8]

Chi Dần của ngày là Vong Thần của tuổi Ất Mão, sao này chủ hay lo nghĩ, dễ hư hao ngầm; nên rõ ràng, tránh mưu sự mờ ám.[4]

Chi ngày Dần (Mộc) và chi Mão (Mộc) của tuổi Ất Mão không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hai chi cùng hành Mộc, khí ngang nhau. Nền ngày vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[4][7]

Công việc

Với can ngày Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), được người đi trước chỉ dẫn hoặc hậu thuẫn; hợp học nghề, nhận chuyển giao công việc. Ngày bình hòa: không có trợ lực bên ngoài, cũng không bị cản; việc nào chuẩn bị kỹ thì xong việc đó. Chi Dần ngầm mang khí Kiếp Tài: tránh khoe kế hoạch khi chưa chắc chắn. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tuất (19h–21h, Tư Mệnh), vì can giờ Canh là Chính Quan của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

Tài lộc

Cũng vì Chính Ấn, tiền bạc yên ổn, có thể được người lớn trong nhà giúp; không phải lúc mạo hiểm. Tiền bạc đi theo kế hoạch; dịp tốt để rà soát chi tiêu trong tháng. Khí Kiếp Tài ẩn trong chi Dần: đừng để lộ chuyện tiền bạc với người chưa thân. Vong Thần của tuổi gặp ngày Dần, dễ hao hụt mà không rõ vì đâu; ghi chép thu chi trong ngày. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Mùi (13h–15h, Ngọc Đường), vì can giờ Đinh là Thực Thần của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.

Tình cảm

Tình cảm ấm, hợp chăm sóc nhau và về thăm gia đình. Quan hệ yên ổn; quan tâm đều đặn quan trọng hơn khoảnh khắc lớn. Kiếp Tài ngầm trong chi Dần: chuyện tiền giữa hai người dễ thành chuyện giận, nói thẳng một lần cho xong. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Tuất (19h–21h, Tư Mệnh), vì chi giờ lục hợp với tuổi và can giờ Canh là Chính Quan của tuổi.

Sức khỏe và tinh thần

Tinh thần tốt, sức bền ổn. Tận dụng ngày này để vận động hoặc xử lý việc cần tập trung. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)

Ngày 23/01/2027 tuổi Ất Mão nên làm gì, tránh gì?

  • Nên: khai trương (điểm 7/10); động thổ (điểm 7/10); ký hợp đồng (điểm 7/10); mua tài sản (điểm 7/10); xuất hành (điểm 9/10). Điểm theo việc lấy điểm theo tuổi, cộng thêm 2 điểm nếu Trực hợp việc (tối đa điểm 10/10).
  • Không nên: cưới hỏi (Trực Trừ kỵ cưới hỏi); nhập trạch (Trực Trừ kỵ nhập trạch).
  • Trực Trừ chủ dọn bỏ: hợp dọn dẹp, cắt bỏ việc thừa, chữa bệnh, kết thúc chuyện dây dưa.[5]

Giờ nào tốt cho tuổi Ất Mão ngày 23/01/2027?

Tốt nhất là giờ Sửu 01h–03h (Minh Đường), sau đó Mùi 13h–15h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi).

Giờ hoàng đạo của ngày Dần: Tý (Thanh Long), Sửu (Minh Đường), Thìn (Kim Quỹ), Tỵ (Thiên Đức), Mùi (Ngọc Đường), Tuất (Tư Mệnh).[5]

Với tuổi Mão, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).

  • ✔ Dùng được: Sửu 01h–03h (Minh Đường); Mùi 13h–15h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi); Tuất 19h–21h (Tư Mệnh; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Thiên Đức).
  • ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Tý 23h–01h (hình), Thìn 07h–09h (hại).
  • ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.

Giờ Tý của ngày 23/1 tính từ 23h đêm 22/1. 23h tối 23/1 đã sang giờ Tý của ngày 24/1.

Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)

Mệnh Đại Khê Thủy: Suối lớn: chảy xiết. Việc cần nhanh thì hợp, việc cần chắc nên chọn ngày Trực Định.

  • Màu: trắng, xám, bạc, ánh kim (Kim sinh Thủy, nên ưu tiên); đen, xanh dương, xanh navy (cùng hành Thủy).
  • Số: 4, 9 (Kim); 1, 6 (Thủy), theo số Hà Đồ.[9]
  • Hướng: Tây, Tây Bắc (ưu tiên); Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]

Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Ất Mão. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.

Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm hiện tại

Xem ngày tốt tháng này

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  5. [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  6. [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  7. [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  8. [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  9. [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.