Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi ngày 24/12/2026 tuổi Bính Dần sinh năm 1986

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Thứ 5, 24/12/2026 · âm lịch 16/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)

Xem tử vi tuổi Bính Dần ngày

Tóm tắt nhanh

  • Điểm ngày cho tuổi Bính Dần: Xấu, điểm 2/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
  • Ngày Nhâm Thân (nạp âm Kiếm Phong Kim), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
  • Với tuổi Dần: chi Thân xung, tương hình chi Dần (ngày xung tuổi); mệnh Lư Trung Hỏa khắc khí ngày (Kim), mình chủ động.
  • Việc lớn (cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng): không nên chọn ngày 24/12/2026 vì ngày Thân xung tuổi Dần. Ngày tốt gần nhất: Thứ 2 28/12 (điểm 6/10).
  • Giờ hợp tuổi: Tý 23h–01h (Thanh Long); Sửu 01h–03h (Minh Đường); Thìn 07h–09h (Kim Quỹ).

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt

Lịch ngày 24/12/2026

  • Dương lịch: Thứ 5, 24/12/2026.
  • Âm lịch: ngày 16 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
  • Can chi: ngày Nhâm Thân; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1/2027); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
  • Nạp âm ngày: Kiếm Phong Kim, thuộc hành Kim.[4]
  • Thập nhị trực: Trực Thành. Nhị thập bát tú: sao Khuê (hung tú). Thần trực ngày: Thanh Long (hoàng đạo).[5][6]
  • Thần sát ngày: cát tinh có Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Tam Hợp, Mẫu Thương; hung tinh có Cô Thần (kỵ riêng cưới hỏi), Thổ Cấm (kỵ riêng động thổ), Thiên Cẩu. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]
Tử vi hàng ngày tuổi Bính Dần

Ngày 24/12/2026 tuổi Bính Dần tốt hay xấu?

Ngày 24/12/2026 là ngày xấu với tuổi Bính Dần, chấm điểm 2/10. Xét riêng tuổi: chi Thân xung, tương hình chi Dần (ngày xung tuổi); mệnh Lư Trung Hỏa khắc khí ngày (Kim), mình chủ động. Không nên chọn cho việc lớn vì ngày Thân xung tuổi Dần; ngày tốt gần nhất là Thứ 2 28/12 (điểm 6/10).

Điểm ngày được tính thế nào

Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.

Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 8 điểm

  • điểm nền5 điểm
  • ngày hoàng đạo Thanh Long[5]+1 điểm
  • sao Khuê là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
  • Trực Thành thuộc nhóm cát[5]+1 điểm
  • thần sát ngày: Nguyệt Đức +2, Thiên Hỷ +2, Tam Hợp +2, Mẫu Thương +1, Thiên Cẩu −2 (tính tối đa ±2)[5]+2 điểm

Tầng 2. Xét riêng tuổi Bính Dần: 0 điểm

  • Thân xung, hình Dần, ngày xung tuổi nên loại khỏi việc lớn[7]loại
  • Lư Trung Hỏa (mệnh tuổi) khắc Kiếm Phong Kim (ngày), mình ở thế chủ động, không cộng trừ điểm[4]0 điểm

Ngày xung tuổi nên hạ còn điểm 2/10 và không dùng cho việc lớn của người tuổi Bính Dần.

Trong bảng Ngày tốt tháng 12/2026 tuổi Bính Dần 1986, ngày 24/12 không có trong danh sách vì ngày Thân xung tuổi Dần.

Can ngày, chi ngày với tuổi Bính Dần

Muốn biết ngày Nhâm Thân tác động tới tuổi Bính Dần ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.

Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Bính Dần mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thất Sát của Bính. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy ngày này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.[8]

Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Tài của Bính. Với tuổi Bính Dần, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.[8]

Chi Thân của ngày là Văn Xương của tuổi Bính Dần, sao này chủ thông minh, học hành, thi cử, viết lách thuận lợi, hợp nghề trí óc.[8]

Chi Thân của ngày là Dịch Mã của tuổi Bính Dần, sao này chủ ưa dịch chuyển, hợp đi xa, xuất ngoại, thay đổi; ngồi yên dễ bồn chồn.[4]

Chi ngày Thân (Kim) nằm đối diện chi Dần (Mộc) của tuổi Bính Dần trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Kim và Mộc lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Thân với Dần còn có quan hệ hình, nên càng cần thận trọng hơn.[4][7]

Công việc

Với can ngày Nhâm là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), việc gấp và sức ép dồn tới; làm việc quan trọng nhất trước, việc còn lại xin dời hạn cho rõ ràng. Ngày xung tuổi: dễ phải đi lại, đổi việc đột xuất; giữ bình tĩnh, việc lớn dời sang ngày khác. Chi Thân ngầm mang khí Thiên Tài: hợp gặp khách mới, giao tế ngoài văn phòng. Văn Xương của tuổi rơi vào ngày Thân, đầu óc sáng, hợp học, thi, viết, soạn hợp đồng. Dịch Mã của tuổi động vào ngày Thân, có việc phải đi lại, đổi chỗ, liên hệ xa; đi thì được việc. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Thìn (07h–09h, Kim Quỹ), vì can giờ Giáp là Thiên Ấn của tuổi. Việc quan trọng nên dời sang 28/12 hoặc 1/1 (xem mục “Việc nên làm, nên tránh”).

Tài lộc

Cũng vì Thất Sát, dễ có khoản phạt, phí phát sinh hoặc bị đòi nợ gấp, nên rà lại các hạn thanh toán trong tuần. Tiền dễ động: vào nhanh thì ra cũng nhanh; đừng cho vay hay đầu tư theo cảm xúc. Thiên Tài ẩn trong chi Thân: tiền nhanh đến thì cũng nhanh đi, giữ lại một phần ngay khi nhận. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Tuất (19h–21h, Tư Mệnh), vì can giờ Canh là Thiên Tài của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.

Tình cảm

Dễ cáu vì áp lực bên ngoài rồi trút lên người thân; hãy nói ra mình đang mệt thay vì im lặng khó chịu. Dễ thấy lệch nhịp với người thương; nhắn hỏi han thay vì đòi gặp bằng được. Thiên Tài ngầm trong chi Thân: người độc thân dễ quen ai đó qua công việc hay tiệc tùng. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Sửu (01h–03h, Minh Đường), vì là giờ Hồng Loan của tuổi và can giờ Tân là Chính Tài của tuổi. Chuyện quan trọng (cầu hôn, ra mắt gia đình) nên để vào ngày tốt.

Sức khỏe và tinh thần

Sức khỏe dễ xuống nhẹ: mất ngủ, đau đầu, mỏi vai gáy. Nên ngủ sớm, giảm cà phê và bớt việc buổi tối. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)

Ngày 24/12/2026 tuổi Bính Dần nên làm gì, tránh gì?

  • Nên (việc nhỏ, hợp Trực Thành): xuất hành, sửa chữa, sắp xếp hồ sơ, rà soát giấy tờ. Trực Thành chủ thành tựu: hợp khai trương, nhập trạch, hoàn tất việc còn dở.[5]
  • Không nên: cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng lớn, mua tài sản lớn. Lý do: ngày Thân xung tuổi Dần.
  • Dời sang (theo cùng bảng Ngày tốt): Thứ 2 28/12 (điểm 6/10, Trực Kiến) (không dùng cho cưới hỏi: Trực Kiến kỵ cưới hỏi); Thứ 6 1/1 (điểm 6/10, Trực Định).

Giờ nào tốt cho tuổi Bính Dần ngày 24/12/2026?

Tốt nhất là giờ Tý 23h–01h (Thanh Long), sau đó Sửu 01h–03h (Minh Đường).

Giờ hoàng đạo của ngày Thân: Tý (Thanh Long), Sửu (Minh Đường), Thìn (Kim Quỹ), Tỵ (Thiên Đức), Mùi (Ngọc Đường), Tuất (Tư Mệnh).[5]

Với tuổi Dần, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).

  • ✔ Dùng được: Tý 23h–01h (Thanh Long); Sửu 01h–03h (Minh Đường); Thìn 07h–09h (Kim Quỹ); Tuất 19h–21h (Tư Mệnh; tam hợp tuổi); Mùi 13h–15h (Ngọc Đường).
  • ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Tỵ 09h–11h (hình, hại).
  • ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.

Giờ Tý của ngày 24/12 tính từ 23h đêm 23/12. 23h tối 24/12 đã sang giờ Tý của ngày 25/12.

Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)

Mệnh Lư Trung Hỏa: Lửa trong lò: cháy ổn định khi có người giữ, tắt nhanh khi bỏ mặc. Việc lớn nên chọn ngày rồi làm dứt điểm, đừng để dở dang qua nhiều ngày.

  • Màu: xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (Mộc sinh Hỏa, nên ưu tiên); đỏ, cam, hồng, tím (cùng hành Hỏa).
  • Số: 3, 8 (Mộc); 2, 7 (Hỏa), theo số Hà Đồ.[9]
  • Hướng: Đông, Đông Nam (ưu tiên); Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]

Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Bính Dần. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.

Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm hiện tại

Xem ngày tốt tháng này

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  5. [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  6. [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  7. [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  8. [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  9. [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.