Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi ngày 20/12/2026 tuổi Canh Thìn sinh năm 2000

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Chủ nhật, 20/12/2026 · âm lịch 12/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)

Xem tử vi tuổi Canh Thìn ngày

Tóm tắt nhanh

  • Điểm ngày cho tuổi Canh Thìn: Trung bình, điểm 5/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
  • Ngày Mậu Thìn (nạp âm Đại Lâm Mộc), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
  • Với tuổi Thìn: ngày trùng chi tuổi, lại là tự hình; mệnh Bạch Lạp Kim khắc khí ngày (Mộc), mình chủ động.
  • Việc lớn (cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng): không nên chọn ngày 20/12/2026 vì điểm 5/10, dưới ngưỡng điểm 6/10. Ngày tốt gần nhất: Thứ 5 24/12 (điểm 10/10).
  • Giờ hợp tuổi: Thân 15h–17h (Kim Quỹ; giờ Lộc của can Canh; tam hợp tuổi); Dậu 17h–19h (Thiên Đức; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Minh Đường).

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt

Lịch ngày 20/12/2026

  • Dương lịch: Chủ nhật, 20/12/2026.
  • Âm lịch: ngày 12 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
  • Can chi: ngày Mậu Thìn; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1/2027); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
  • Nạp âm ngày: Đại Lâm Mộc, thuộc hành Mộc.[4]
  • Thập nhị trực: Trực Định. Nhị thập bát tú: sao Hư (hung tú). Thần trực ngày: Thiên Lao (hắc đạo).[5][6]
  • Thần sát ngày: cát tinh có Tam Hợp; không có hung tinh. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]
Tử vi hàng ngày tuổi Canh Thìn

Ngày 20/12/2026 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?

Ngày 20/12/2026 là ngày trung bình với tuổi Canh Thìn, chấm điểm 5/10. Xét riêng tuổi: ngày trùng chi tuổi, lại là tự hình; mệnh Bạch Lạp Kim khắc khí ngày (Mộc), mình chủ động. Không nên chọn cho việc lớn vì còn dưới ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10); ngày tốt gần nhất là Thứ 5 24/12 (điểm 10/10).

Điểm ngày được tính thế nào

Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.

Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 6 điểm

  • điểm nền5 điểm
  • ngày hắc đạo Thiên Lao[5]−1 điểm
  • sao Hư là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
  • Trực Định thuộc nhóm cát[5]+1 điểm
  • thần sát ngày: Tam Hợp +2[5]+2 điểm

Tầng 2. Xét riêng tuổi Canh Thìn: −1 điểm

  • Thìn tự hình (trùng chi tuổi)[7]−1 điểm
  • Bạch Lạp Kim (mệnh tuổi) khắc Đại Lâm Mộc (ngày), mình ở thế chủ động, không cộng trừ điểm[4]0 điểm

Kết quả cho tuổi Canh Thìn: Trung bình, điểm 5/10 (ngưỡng ngày tốt là điểm 6/10).

Trong bảng Ngày tốt tháng 12/2026 tuổi Canh Thìn 2000, ngày 20/12 không có trong danh sách vì điểm 5/10, dưới ngưỡng điểm 6/10.

Can ngày, chi ngày với tuổi Canh Thìn

Muốn biết ngày Mậu Thìn tác động tới tuổi Canh Thìn ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.

Can ngày là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy ngày này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[8]

Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Can ngày và can tàng cùng là Thiên Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.[8]

Chi Thìn của ngày là Hoa Cái của tuổi Canh Thìn, sao này chủ thiên hướng nghệ thuật, tâm linh, nghiên cứu; đôi lúc thích ở một mình.[4]

Chi ngày Thìn trùng chi của tuổi Canh Thìn và thuộc nhóm tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi): khí tự va vào chính nó, người dễ tự làm khó mình, nóng vội rồi hối. Chậm lại một nhịp trước khi quyết.[4][7]

Công việc

Với can ngày Mậu là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), trực giác tốt nhưng hay nghi ngờ, nên kiểm chứng số liệu rồi kết luận, đừng nghĩ quá xa. Ngày hình: tránh tranh cãi đúng sai nơi làm việc, việc gì cũng nên có văn bản. Chi Thìn tàng can Mậu, là Thiên Ấn ẩn: ý hay đến lúc làm một mình, tắt bớt thông báo để tập trung. Can ngày và can tàng trong chi cùng là Thiên Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn ngày thường. Ngày Hoa Cái của tuổi: làm việc độc lập hiệu quả hơn làm nhóm. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tỵ (09h–11h, Minh Đường), vì can giờ Đinh là Chính Quan của tuổi. Việc quan trọng nên dời sang 24/12 hoặc 28/12 (xem mục “Việc nên làm, nên tránh”).

Tài lộc

Cũng vì Thiên Ấn, hợp chi cho tri thức, kỹ năng; tránh khoản đầu tư mình chưa hiểu rõ. Không hợp đòi nợ căng thẳng hay kiện cáo; mềm mỏng lại thu được nhiều hơn. Về tiền, Thiên Ấn ẩn trong chi Thìn khiến dễ do dự, nên đặt hạn chót cho quyết định chi tiêu. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dần (03h–05h, Tư Mệnh), vì can giờ Giáp là Thiên Tài của tuổi.

Tình cảm

Cảm xúc khó nói thành lời; một tin nhắn chân thành có khi dễ hơn nói trực tiếp. Ngày hình hay khơi lại chuyện cũ; hãy gác chuyện cũ lại, nói chuyện hiện tại. Ở chuyện tình cảm, Thiên Ấn ẩn trong chi Thìn làm bạn trầm hơn thường lệ; hãy nói cho người kia biết lý do. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Thiên Đức), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi. Chuyện quan trọng (cầu hôn, ra mắt gia đình) nên để vào ngày tốt.

Sức khỏe và tinh thần

Sức khỏe dễ xuống nhẹ: mất ngủ, đau đầu, mỏi vai gáy. Nên ngủ sớm, giảm cà phê và bớt việc buổi tối. Mộc ứng với gan. Hạn chế rượu bia và ngủ trước 23 giờ. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)

Ngày 20/12/2026 tuổi Canh Thìn nên làm gì, tránh gì?

  • Nên (việc nhỏ, hợp Trực Định): sắp xếp hồ sơ, rà soát giấy tờ, làm nốt việc dở. Trực Định chủ ổn định: hợp ký kết, nhận việc lâu dài; kiêng kiện tụng và đổi chỗ.[5]
  • Không nên: cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng lớn, mua tài sản lớn. Lý do: điểm 5/10, dưới ngưỡng điểm 6/10.
  • Dời sang (theo cùng bảng Ngày tốt): Thứ 5 24/12 (điểm 10/10, Trực Thành) (không dùng cho cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi); Thứ 2 28/12 (điểm 8/10, Trực Kiến) (không dùng cho cưới hỏi: Trực Kiến kỵ cưới hỏi).

Giờ nào tốt cho tuổi Canh Thìn ngày 20/12/2026?

Tốt nhất là giờ Thân 15h–17h (Kim Quỹ; giờ Lộc của can Canh; tam hợp tuổi), sau đó Dậu 17h–19h (Thiên Đức; lục hợp tuổi).

Giờ hoàng đạo của ngày Thìn: Dần (Tư Mệnh), Thìn (Thanh Long), Tỵ (Minh Đường), Thân (Kim Quỹ), Dậu (Thiên Đức), Hợi (Ngọc Đường).[5]

Với tuổi Thìn, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).

  • ✔ Dùng được: Thân 15h–17h (Kim Quỹ; giờ Lộc của can Canh; tam hợp tuổi); Dậu 17h–19h (Thiên Đức; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Minh Đường); Dần 03h–05h (Tư Mệnh); Hợi 21h–23h (Ngọc Đường).
  • ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Thìn 07h–09h (hình).
  • ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất.

Giờ Tý của ngày 20/12 tính từ 23h đêm 19/12. 23h tối 20/12 đã sang giờ Tý của ngày 21/12.

Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)

Mệnh Bạch Lạp Kim: Kim chân nến: mềm, sợ lửa mạnh. Nên tránh ngày có sao hung chiếu, dù điểm chung có cao.

  • Màu: vàng, nâu đất, be, kem (Thổ sinh Kim, nên ưu tiên); trắng, xám, bạc, ánh kim (cùng hành Kim).
  • Số: 0, 5 (Thổ); 4, 9 (Kim), theo số Hà Đồ.[9]
  • Hướng: Đông Bắc, Tây Nam (trung cung) (ưu tiên); Tây, Tây Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]

Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.

Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm hiện tại

Xem ngày tốt tháng này

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  5. [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  6. [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  7. [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  8. [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  9. [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.