Tử vi ngày 25/12/2026 tuổi Giáp Tý sinh năm 1984
Thứ 6, 25/12/2026 · âm lịch 17/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)
Xem tử vi tuổi Giáp Tý ngày
Tóm tắt nhanh
- Điểm ngày chung cho các tuổi: 2/10 điểm do phạm Bách Kỵ (Trùng Tang).
- Ngày Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
- Với tuổi Tý: chi Dậu phá chi Tý; khí ngày cùng hành Kim với mệnh Hải Trung Kim.
- Việc lớn (cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng): không nên chọn ngày 25/12/2026 vì phạm Bách Kỵ (Trùng Tang). Ngày tốt gần nhất: Thứ 2 28/12 (điểm 7/10).
- Giờ hợp tuổi: Dần 03h–05h (Thanh Long; giờ Lộc của can Giáp); Tý 23h–01h (Tư Mệnh; trùng chi tuổi). Ban ngày chỉ có giờ hoàng đạo loại kém: Mão 05h–07h (hình tuổi), Mùi 13h–15h (hại tuổi), Dậu 17h–19h (phá tuổi).
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt
Lịch ngày 25/12/2026
- Dương lịch: Thứ 6, 25/12/2026.
- Âm lịch: ngày 17 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
- Can chi: ngày Quý Dậu; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1/2027); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Kiếm Phong Kim, thuộc hành Kim.[4]
- Thập nhị trực: Trực Thu. Nhị thập bát tú: sao Lâu (cát tú). Thần trực ngày: Minh Đường (hoàng đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: cát tinh có Nguyệt Tài, Mẫu Thương; hung tinh có Không Phòng (kỵ riêng cưới hỏi), Băng Tiêu Ngõa Hãm, Trùng Tang, Trùng Phục (kỵ riêng an táng, cưới hỏi). Phạm Bách Kỵ: Trùng Tang. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]

Ngày 25/12/2026 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?
Ngày 25/12/2026 là ngày xấu với tuổi Giáp Tý, chấm điểm 2/10. Xét riêng tuổi: chi Dậu phá chi Tý; khí ngày cùng hành Kim với mệnh Hải Trung Kim. Không nên chọn cho việc lớn vì phạm Bách Kỵ (Trùng Tang); ngày tốt gần nhất là Thứ 2 28/12 (điểm 7/10).
Điểm ngày được tính thế nào
Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.
Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 7 điểm
- điểm nền5 điểm
- ngày hoàng đạo Minh Đường[5]+1 điểm
- sao Lâu là cát tú (nhị thập bát tú)[6]+1 điểm
- Trực Thu thuộc nhóm bình[5]0 điểm
- thần sát ngày: Nguyệt Tài +1, Mẫu Thương +1, Băng Tiêu Ngõa Hãm −2[5]0 điểm
Tầng 2. Xét riêng tuổi Giáp Tý: 0 điểm
Cộng các lớp được 7 điểm, nhưng ngày phạm Bách Kỵ (Trùng Tang)[6] nên hạ còn điểm 2/10 cho mọi tuổi và không dùng cho việc lớn.
Trong bảng Ngày tốt tháng 12/2026 tuổi Giáp Tý 1984, ngày 25/12 không có trong danh sách vì phạm Bách Kỵ (Trùng Tang).
Can ngày, chi ngày với tuổi Giáp Tý
Muốn biết ngày Quý Dậu tác động tới tuổi Giáp Tý ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.
Can ngày là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Quý là Chính Ấn của Giáp. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy ngày này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.[8]
Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Tân là Chính Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.[8]
Chi Dậu của ngày là Đào Hoa của tuổi Giáp Tý, sao này chủ sức hút, duyên dáng, giỏi giao tiếp và nghệ thuật; cần giữ chừng mực trong tình cảm.[4]
Chi Dậu của ngày là Thiên Hỷ của tuổi Giáp Tý. (Thần sát dân gian theo năm sinh, chỉ để tham khảo.)
Chi ngày Dậu và chi Tý của tuổi Giáp Tý là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Tý thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.[4][7]
Công việc
Với can ngày Quý là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), có người đỡ lưng: hỏi ý người đi trước, xin hướng dẫn hay đề nghị hỗ trợ đều dễ được đáp ứng. Ngày phá: hợp sửa, dọn, thay cái hỏng; không hợp khởi đầu việc mới. Chính Quan ẩn trong chi Dậu lợi cho giấy tờ, xét duyệt, đề bạt đang chờ. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tý (23h–01h, Tư Mệnh), vì là giờ Tướng Tinh của tuổi và can giờ Nhâm là Thiên Ấn của tuổi. Việc quan trọng nên dời sang 28/12 hoặc 1/1 (xem mục “Việc nên làm, nên tránh”).
Tài lộc
Cũng vì Chính Ấn, tài chính được che chắn: có thể nhận hỗ trợ từ gia đình, tổ chức; không hợp liều lĩnh. Kế hoạch chi tiêu dễ bị phá vỡ; mua đúng thứ cần, đừng mua vì giảm giá. Chính Quan ngầm trong chi Dậu: thanh toán đúng hạn giữ được uy tín lâu dài. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dần (03h–05h, Thanh Long), vì là giờ Lộc của tuổi.
Tình cảm
Tình cảm ấm áp, được quan tâm chăm sóc; hợp ra mắt hoặc về thăm người lớn. Lời hứa dễ bị quên, nên đừng hứa điều chưa chắc làm được. Chính Quan ngầm trong chi Dậu: người kia coi trọng sự đúng hẹn của bạn hơn quà cáp. Ngày Dậu là ngày Đào Hoa của tuổi, sức hút tăng, dễ được để ý; hợp hẹn hò, chăm chút vẻ ngoài. Thiên Hỷ của tuổi gặp ngày Dậu, dễ có tin vui trong nhà, hợp gặp gỡ, chúc mừng. Chuyện quan trọng (cầu hôn, ra mắt gia đình) nên để vào ngày tốt.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe dễ xuống nhẹ: mất ngủ, đau đầu, mỏi vai gáy. Nên ngủ sớm, giảm cà phê và bớt việc buổi tối. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)
Ngày 25/12/2026 tuổi Giáp Tý nên làm gì, tránh gì?
- Nên (việc nhỏ, hợp Trực Thu): việc thường ngày đã lên lịch, sắp xếp hồ sơ, rà soát giấy tờ. Trực Thu chủ thu vào: hợp thu nợ, nhập hàng, cất giữ; kiêng khởi sự lớn.[5]
- Không nên: cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng lớn, mua tài sản lớn. Lý do: phạm Bách Kỵ (Trùng Tang).
- Dời sang (theo cùng bảng Ngày tốt): Thứ 2 28/12 (điểm 7/10, Trực Kiến) (không dùng cho cưới hỏi: Trực Kiến kỵ cưới hỏi); Thứ 6 1/1 (điểm 8/10, Trực Định).
Giờ nào tốt cho tuổi Giáp Tý ngày 25/12/2026?
Tốt nhất là giờ Dần 03h–05h (Thanh Long; giờ Lộc của can Giáp), sau đó Tý 23h–01h (Tư Mệnh; trùng chi tuổi). Tránh giờ Ngọ 11h–13h (xung tuổi Tý).
Giờ hoàng đạo của ngày Dậu: Tý (Tư Mệnh), Dần (Thanh Long), Mão (Minh Đường), Ngọ (Kim Quỹ), Mùi (Thiên Đức), Dậu (Ngọc Đường).[5]
Với tuổi Tý, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Dần 03h–05h (Thanh Long; giờ Lộc của can Giáp); Tý 23h–01h (Tư Mệnh; trùng chi tuổi).
- ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Mão 05h–07h (hình), Mùi 13h–15h (hại), Dậu 17h–19h (phá).
- ✘ Loại: Ngọ 11h–13h (Kim Quỹ nhưng xung tuổi Tý) và sáu giờ hắc đạo là Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.
Giờ Tý của ngày 25/12 tính từ 23h đêm 24/12. 23h tối 25/12 đã sang giờ Tý của ngày 26/12.
Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)
Mệnh Hải Trung Kim: Kim trong lòng biển: quý mà còn ẩn, cần thời gian và cơ duyên mới lộ giá trị. Chọn ngày nên ưu tiên ngày có Trực Thành, Trực Khai để việc được "khai mở".
- Màu: vàng, nâu đất, be, kem (Thổ sinh Kim, nên ưu tiên); trắng, xám, bạc, ánh kim (cùng hành Kim).
- Số: 0, 5 (Thổ); 4, 9 (Kim), theo số Hà Đồ.[9]
- Hướng: Đông Bắc, Tây Nam (trung cung) (ưu tiên); Tây, Tây Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]
Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.
Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác
- Tử vi hôm nay tuổi Ất Sửu sinh năm 1985
- Tử vi hôm nay tuổi Bính Dần sinh năm 1986
- Tử vi hôm nay tuổi Đinh Mão sinh năm 1987
- Tử vi hôm nay tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988
- Tử vi hôm nay tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989
- Tử vi hôm nay tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm hiện tại
Xem ngày tốt tháng này
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.