Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Ất Sửu · Đinh Sửu · Kỷ Sửu · Tân Sửu · Quý Sửu · Giờ tốt
Lịch pháp ngày 04/11/2026
- Dương lịch: Thứ 4, 4/11/2026
- Âm lịch: ngày 26 tháng 9 năm Bính Ngọ. Tháng 9 âm kéo dài từ 10/10 đến 8/11/2026.[1][2]
- Can chi: ngày Nhâm Ngọ; tháng Mậu Tuất (từ tiết Hàn Lộ 13:29 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 16:51 phút ngày 7/11); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Dương Liễu Mộc, thuộc hành Mộc.[4]
- Trực Thành, sao Sâm (cát tú), thần trực ngày Thiên Hình (hắc đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: cát tinh có Thiên Hỷ, Tam Hợp; hung tinh có Sát Chủ (kỵ riêng an táng), Không Phòng (kỵ riêng cưới hỏi), Cô Thần (kỵ riêng cưới hỏi), Thiên Cẩu. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]
- Tiết khí: Sương Giáng
- Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 8 điểm, rồi cộng trừ theo từng tuổi ở các mục dưới.

Ngày 04/11/2026 tuổi Sửu tốt hay xấu?
Điểm ngày của năm hoa giáp tuổi Sửu: Ất Sửu điểm 7/10 · Đinh Sửu điểm 7/10 · Kỷ Sửu điểm 8/10 · Tân Sửu điểm 6/10 · Quý Sửu điểm 8/10. Việc lớn: cả năm tuổi Sửu đều đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).
Chi ngày Ngọ và chi tuổi Sửu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Ngọ xung Tý, mà Tý lại là chi lục hợp của Sửu: ngày phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Sửu thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.[7]
Trực Thành chủ thành tựu: hợp khai trương, nhập trạch, hoàn tất việc còn dở. Sao Sâm chiếu ngày này.
Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Ất Sửu (sinh năm 1985)
Điểm ngày cho tuổi Ất Sửu: Tốt, điểm 7/10 (điểm ngày chung 8 · Ngọ hại Sửu −1 điểm · nạp âm 0 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]
Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Sửu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy ngày này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.[8]
Nạp âm ngày là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của ngày, mình ở thế chủ động.
- Công việc: Với can ngày Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), có người đỡ lưng: hỏi ý người đi trước, xin hướng dẫn hay đề nghị hỗ trợ đều dễ được đáp ứng. Chi ngày lục hại với tuổi nên dễ bị hiểu sai ý, có người nói sau lưng; xác nhận lại bằng tin nhắn hoặc email. Thực Thần ẩn trong chi Ngọ: tay nghề có dịp thể hiện, việc làm cẩn thận dễ được khen. Văn Xương của tuổi rơi vào ngày Ngọ, đầu óc sáng, hợp học, thi, viết, soạn hợp đồng. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì là giờ Quý Nhân của tuổi và can giờ Canh là Chính Quan của tuổi.
- Tài lộc: Cũng vì Chính Ấn, tài chính được che chắn: có thể nhận hỗ trợ từ gia đình, tổ chức; không hợp liều lĩnh. Dễ mất tiền vì nhầm lẫn: chuyển khoản sai, quên hóa đơn; kiểm tra hai lần trước khi bấm gửi. Về tiền, Thực Thần ẩn trong chi Ngọ sinh tài nhẹ nhàng: khoản thu nhỏ từ việc vặt, việc tay trái. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì can giờ Kỷ là Thiên Tài của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.
- Tình duyên: Tình cảm ấm áp, được quan tâm chăm sóc; hợp ra mắt hoặc về thăm người lớn. Dễ giận vì hiểu lầm nhỏ; hỏi lại cho rõ ý trước khi phản ứng. Chi Ngọ tàng can Đinh, là Thực Thần ẩn, nên niềm vui nhỏ, món ăn ngon, lời khen đúng lúc làm ấm quan hệ. Ngày Ngọ là ngày Đào Hoa của tuổi, sức hút tăng, dễ được để ý; hợp hẹn hò, chăm chút vẻ ngoài. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Thân (15h–17h, Thanh Long), vì là giờ Thiên Hỷ của tuổi và can giờ Mậu là Chính Tài của tuổi.
Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Đinh Sửu (sinh năm 1997)
Điểm ngày cho tuổi Đinh Sửu: Tốt, điểm 7/10 (điểm ngày chung 8 · Ngọ hại Sửu −1 điểm · nạp âm 0 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]
Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Đinh Sửu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Quan của Đinh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Nhâm và Đinh còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy ngày này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.[8]
Nạp âm ngày là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Thủy sinh Mộc: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
- Công việc: Với can ngày Nhâm là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), được người có trách nhiệm để ý, nên làm tròn phần việc nhỏ hôm nay cũng là ghi điểm cho dịp lớn sau này. Chi ngày lục hại với tuổi nên dễ bị hiểu sai ý, có người nói sau lưng; xác nhận lại bằng tin nhắn hoặc email. Chi Ngọ ngầm mang khí Tỷ Kiên: tự làm lấy phần cốt lõi, phần phụ mới nhờ người. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Quý Nhân của tuổi và là giờ Tướng Tinh của tuổi.
- Tài lộc: Cũng vì Chính Quan, tiền bạc không đột biến nhưng chắc; thanh toán đúng hạn để giữ uy tín. Dễ mất tiền vì nhầm lẫn: chuyển khoản sai, quên hóa đơn; kiểm tra hai lần trước khi bấm gửi. Tỷ Kiên ẩn trong chi Ngọ nhắc việc giữ ví riêng tách khỏi quỹ chung. Lộc Thần của tuổi đóng ở chi Ngọ: tiền vào đúng chỗ, hợp bắt đầu một khoản tích lũy nhỏ. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì can giờ Canh là Chính Tài của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.
- Tình duyên: Hợp giữ lời hứa, đúng giờ hẹn; sự chỉn chu nhỏ khiến người kia an tâm. Dễ giận vì hiểu lầm nhỏ; hỏi lại cho rõ ý trước khi phản ứng. Tỷ Kiên ngầm trong chi Ngọ: bạn bè chung là cầu nối tốt, rủ thêm người cho buổi gặp tự nhiên. Đào Hoa của tuổi động vào chi Ngọ: người độc thân dễ có duyên gặp gỡ, người có đôi nên giữ chừng mực. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì chi giờ lục hợp với tuổi và can giờ Canh là Chính Tài của tuổi.
Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Kỷ Sửu (sinh năm 2009)
Điểm ngày cho tuổi Kỷ Sửu: Rất tốt, điểm 8/10 (điểm ngày chung 8 · Ngọ hại Sửu −1 điểm · nạp âm +1 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]
Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Kỷ Sửu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Tài của Kỷ. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy ngày này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.[8]
Nạp âm ngày là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của ngày nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
- Công việc: Với can ngày Nhâm là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), việc chạy theo guồng đã định, làm chắc từng phần là có kết quả thấy được. Chi ngày lục hại với tuổi nên dễ bị hiểu sai ý, có người nói sau lưng; xác nhận lại bằng tin nhắn hoặc email. Chi Ngọ tàng can Đinh, là Thiên Ấn ẩn: ý hay đến lúc làm một mình, tắt bớt thông báo để tập trung. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Tướng Tinh của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.
- Tài lộc: Cũng vì Chính Tài, tài chính rõ ràng: hợp thu hồi công nợ, chốt đơn, xem lại sổ sách và các khoản đều đặn. Dễ mất tiền vì nhầm lẫn: chuyển khoản sai, quên hóa đơn; kiểm tra hai lần trước khi bấm gửi. Về tiền, Thiên Ấn ẩn trong chi Ngọ khiến dễ do dự, nên đặt hạn chót cho quyết định chi tiêu. Ngày Ngọ là ngày Lộc của tuổi, lộc ăn lộc làm đầy đặn, hợp nhận lương, thu tiền, mở khoản tiết kiệm. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Mão (05h–07h, Ngọc Đường), vì can giờ Quý là Thiên Tài của tuổi.
- Tình duyên: Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện chi tiêu chung hoặc kế hoạch dài hơi. Dễ giận vì hiểu lầm nhỏ; hỏi lại cho rõ ý trước khi phản ứng. Ở chuyện tình cảm, Thiên Ấn ẩn trong chi Ngọ làm bạn trầm hơn thường lệ; hãy nói cho người kia biết lý do. Ngày Ngọ là ngày Đào Hoa của tuổi, sức hút tăng, dễ được để ý; hợp hẹn hò, chăm chút vẻ ngoài. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì chi giờ lục hợp với tuổi.
Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Tân Sửu (sinh năm 1961)
Điểm ngày cho tuổi Tân Sửu: Tốt, điểm 6/10 (điểm ngày chung 8 · Ngọ hại Sửu −1 điểm · nạp âm −1 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]
Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Tân Sửu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Thương Quan của Tân. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy ngày này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.[8]
Nạp âm ngày là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Bích Thượng Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của ngày ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
- Công việc: Với can ngày Nhâm là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tài ăn nói và óc cải tiến mạnh nhưng dễ vượt quyền, nên góp ý với cấp trên nên kèm giải pháp, đừng chỉ chê. Ngày hại: việc nhỏ dễ thành rắc rối vì truyền đạt sai; giao việc nên nói rõ người, việc, hạn. Thất Sát ẩn trong chi Ngọ: tránh đối đầu trực diện, đi đường vòng lại nhanh hơn. Quý Nhân của tuổi đóng ở chi Ngọ: việc vướng mấy hôm nay có thể gỡ được nhờ một người có tiếng nói. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Tướng Tinh của tuổi và can giờ Kỷ là Thiên Ấn của tuổi.
- Tài lộc: Cũng vì Thương Quan, kiếm được nhờ tài riêng hoặc việc tay trái, nhưng dễ tiêu theo cảm hứng, nên ghi lại từng khoản chi trong ngày. Cẩn trọng lời mời đầu tư từ người không thân; lợi trước mắt dễ kèm thiệt hại ngầm. Thất Sát ngầm trong chi Ngọ: đừng vay nóng để giải quyết việc gấp. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Lộc của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.
- Tình duyên: Dễ nói đúng mà làm người kia tự ái; hãy chọn lời mềm, tránh đem chuyện cũ ra so sánh. Người ngoài dễ làm hai người nghi ngờ nhau; tin người bên cạnh hơn lời đồn. Thất Sát ngầm trong chi Ngọ: mệt thì nghỉ, đừng mang căng thẳng công việc vào bữa tối. Đào Hoa của tuổi động vào chi Ngọ: người độc thân dễ có duyên gặp gỡ, người có đôi nên giữ chừng mực. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì chi giờ lục hợp với tuổi.
Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Quý Sửu (sinh năm 1973)
Điểm ngày cho tuổi Quý Sửu: Rất tốt, điểm 8/10 (điểm ngày chung 8 · Ngọ hại Sửu −1 điểm · nạp âm +1 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]
Can ngày là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy ngày này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.[8]
Nạp âm ngày là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
- Công việc: Với can ngày Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), dễ bị kéo vào việc của người khác làm lỡ việc mình; biết từ chối khéo là giữ được tiến độ. Ngày hại: việc nhỏ dễ thành rắc rối vì truyền đạt sai; giao việc nên nói rõ người, việc, hạn. Thiên Tài ẩn trong chi Ngọ: việc ngoài giờ, việc phát sinh có thể mang lại cơ hội, đừng từ chối ngay. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Mão (05h–07h, Ngọc Đường), vì là giờ Quý Nhân của tuổi và là giờ Văn Xương của tuổi.
- Tài lộc: Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra vì nể nang, nên đặt sẵn mức chi tối đa trong ngày và giữ đúng mức đó. Cẩn trọng lời mời đầu tư từ người không thân; lợi trước mắt dễ kèm thiệt hại ngầm. Chi Ngọ tàng can Đinh, là Thiên Tài ẩn: cơ hội kiếm thêm nằm ở mối quan hệ cũ, đáng gọi lại một cuộc. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì là giờ Lộc của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.
- Tình duyên: Bạn bè xen vào chuyện riêng dễ thành rắc rối; chuyện của hai người nên để hai người tự bàn. Người ngoài dễ làm hai người nghi ngờ nhau; tin người bên cạnh hơn lời đồn. Ở chuyện tình cảm, Thiên Tài ẩn trong chi Ngọ làm tăng duyên xã giao; vui vẻ nhưng nhớ người bên cạnh. Ngày Ngọ là ngày Đào Hoa của tuổi, sức hút tăng, dễ được để ý; hợp hẹn hò, chăm chút vẻ ngoài. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Thân (15h–17h, Thanh Long), vì là giờ Thiên Hỷ của tuổi và can giờ Mậu là Chính Quan của tuổi.
Giờ nào tốt cho tuổi Sửu ngày 04/11/2026?
Tốt nhất là giờ Tý 23h–01h (Kim Quỹ; lục hợp tuổi), sau đó Dậu 17h–19h (Minh Đường; tam hợp tuổi).
Giờ hoàng đạo của ngày Ngọ: Tý (Kim Quỹ), Sửu (Thiên Đức), Mão (Ngọc Đường), Ngọ (Tư Mệnh), Thân (Thanh Long), Dậu (Minh Đường).[5]
Với tuổi Sửu, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Tý 23h–01h (Kim Quỹ; lục hợp tuổi); Dậu 17h–19h (Minh Đường; tam hợp tuổi); Thân 15h–17h (Thanh Long); Sửu 01h–03h (Thiên Đức; trùng chi tuổi); Mão 05h–07h (Ngọc Đường).
- ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Ngọ 11h–13h (hại).
- ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi.
Giờ Tý của ngày 4/11 tính từ 23h đêm 3/11. 23h tối 4/11 đã sang giờ Tý của ngày 5/11.
Xem tử vi ngày lân cận
- Tử vi ngày 05/11/2026 tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu
- Tử vi ngày 06/11/2026 tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu
- Tử vi ngày 07/11/2026 tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu
- Tử vi ngày 08/11/2026 tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu
- Tử vi ngày 09/11/2026 tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu
Xem tử vi ngày hoa giáp khác
- Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý
- Tử vi ngày 04/11/2026 tuổi Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần
Đây là lớp xét theo tuổi, đúng chung cho người cùng hoa giáp. Muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ để xét theo dụng thần của riêng bạn.
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.