Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi ngày 16/12/2026 tuổi Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Giáp Thìn · Bính Thìn · Mậu Thìn · Canh Thìn · Nhâm Thìn · Giờ tốt

Lịch pháp ngày 16/12/2026

  • Dương lịch: Thứ 4, 16/12/2026
  • Âm lịch: ngày 8 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
  • Can chi: ngày Giáp Tý; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1/2027); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
  • Nạp âm ngày: Hải Trung Kim, thuộc hành Kim.[4]
  • Trực Kiến, sao Cơ (cát tú), thần trực ngày Kim Quỹ (hoàng đạo).[5][6]
  • Thần sát ngày: cát tinh có Thiên Xá; không có hung tinh. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]
  • Tiết khí: Đại Tuyết
  • Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 9 điểm, rồi cộng trừ theo từng tuổi ở các mục dưới.
Tử vi hàng ngày tuổi Thìn

Ngày 16/12/2026 tuổi Thìn tốt hay xấu?

Điểm ngày của năm hoa giáp tuổi Thìn: Giáp Thìn điểm 10/10 · Bính Thìn điểm 10/10 · Mậu Thìn điểm 9/10 · Canh Thìn điểm 10/10 · Nhâm Thìn điểm 10/10. Việc lớn: cả năm tuổi Thìn đều đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).

Chi ngày Tý (Thủy) cùng chi tuổi Thìn (Thổ) và Thân họp thành Thủy cục, tức tam hợp: ngày và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.[7]

Trực Kiến chủ khởi đầu: hợp bắt đầu việc mới, xuất hành, nhận nhiệm vụ. Sao Cơ chiếu ngày này.

Tử vi ngày 16/12/2026 tuổi Giáp Thìn (sinh năm 1964)

Điểm ngày cho tuổi Giáp Thìn: Rất tốt, điểm 10/10 (điểm ngày chung 9 · Tý tam hợp Thìn +1 điểm · nạp âm 0 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]

Can ngày là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Giáp Thìn mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy ngày này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.[8]

Nạp âm ngày là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của ngày, mình ở thế chủ động.

  • Công việc: Với can ngày Giáp là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), ngày thêm bạn thêm sức: hợp làm việc nhóm, đổi ca, nhờ đồng nghiệp ngang cấp gánh bớt một phần. Chi ngày tam hợp với tuổi nên dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh. Chính Ấn ẩn trong chi Tý lợi cho học hỏi, nhận bàn giao, hoàn thiện hồ sơ. Tướng Tinh của tuổi gặp ngày Tý, dễ được giao vai dẫn dắt, nói có người nghe. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì can giờ Quý là Chính Ấn của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.
  • Tài lộc: Cũng vì Tỷ Kiên, thu nhập đều nhưng dễ chia ra nhiều phía; hợp trả nợ bạn bè, quyết toán các khoản góp. Tam hợp nên tiền dễ đến qua mối quan hệ: giới thiệu, hợp tác, khách quen. Chính Ấn ngầm trong chi Tý: chi cho học hành, sức khỏe là đáng. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Thân (15h–17h, Thanh Long), vì chi giờ tam hợp với tuổi.
  • Tình duyên: Người độc thân dễ quen qua nhóm bạn; người đã có đôi nên nhường nhau một bước khi ý kiến trái chiều. Tam hợp mang không khí hòa đồng, hợp gặp bạn bè, ra mắt nhóm bạn của nhau. Chính Ấn ngầm trong chi Tý: hợp thăm hỏi bố mẹ hai bên. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

➡️ Xem chi tiết

Tử vi ngày 16/12/2026 tuổi Bính Thìn (sinh năm 1976)

Điểm ngày cho tuổi Bính Thìn: Rất tốt, điểm 10/10 (điểm ngày chung 9 · Tý tam hợp Thìn +1 điểm · nạp âm 0 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]

Can ngày là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Bính Thìn mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Ấn của Bính. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy ngày này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[8]

Nạp âm ngày là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

  • Công việc: Với can ngày Giáp là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), nghĩ nhiều hơn làm, nên hợp nghiên cứu, rà soát, chuẩn bị, chưa hợp ra quyết định nhanh. Chi ngày tam hợp với tuổi nên dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh. Chi Tý tàng can Quý, là Chính Quan ẩn: người có quyền đang để ý cách bạn làm việc, chỉn chu từng chi tiết. Ngày Tướng Tinh của tuổi: hợp đứng ra điều phối, ra quyết định cho nhóm. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Quý Nhân của tuổi và can giờ Quý là Chính Quan của tuổi.
  • Tài lộc: Cũng vì Thiên Ấn, tài chính cần tính kỹ, dễ chần chừ rồi lỡ dịp; đặt hạn cho mình khi cân nhắc. Tam hợp nên tiền dễ đến qua mối quan hệ: giới thiệu, hợp tác, khách quen. Về tiền, Chính Quan ẩn trong chi Tý lợi cho khoản thu có giấy tờ: lương, phụ cấp, hoàn thuế. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì chi giờ tam hợp với tuổi.
  • Tình duyên: Hơi khép mình, muốn ở một mình; đối phương có thể hiểu nhầm là lạnh nhạt. Tam hợp mang không khí hòa đồng, hợp gặp bạn bè, ra mắt nhóm bạn của nhau. Ở chuyện tình cảm, Chính Quan ẩn trong chi Tý hướng tới sự nghiêm túc, hợp nói chuyện có tính cam kết. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

➡️ Xem chi tiết

Tử vi ngày 16/12/2026 tuổi Mậu Thìn (sinh năm 1988)

Điểm ngày cho tuổi Mậu Thìn: Rất tốt, điểm 9/10 (điểm ngày chung 9 · Tý tam hợp Thìn +1 điểm · nạp âm −1 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]

Can ngày là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thất Sát của Mậu. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy ngày này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.[8]

Nạp âm ngày là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của ngày ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

  • Công việc: Với can ngày Giáp là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), việc gấp và sức ép dồn tới; làm việc quan trọng nhất trước, việc còn lại xin dời hạn cho rõ ràng. Ngày tam hợp tuổi: hợp kết nối, mở lời đề xuất, rủ thêm người cùng làm. Chi Tý ngầm mang khí Chính Tài: kết quả cụ thể quan trọng hơn ý tưởng, chốt được việc nào thì chốt. Tướng Tinh của tuổi gặp ngày Tý, dễ được giao vai dẫn dắt, nói có người nghe. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Thân (15h–17h, Thanh Long), vì là giờ Văn Xương của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.
  • Tài lộc: Cũng vì Thất Sát, dễ có khoản phạt, phí phát sinh hoặc bị đòi nợ gấp, nên rà lại các hạn thanh toán trong tuần. Thuận cho giao dịch có nhiều bên tham gia; chia phần rõ thì các bên cùng có lợi. Chính Tài ẩn trong chi Tý lợi cho việc thu hồi tiền cọc, tiền hàng còn treo. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì can giờ Quý là Chính Tài của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.
  • Tình duyên: Dễ cáu vì áp lực bên ngoài rồi trút lên người thân; hãy nói ra mình đang mệt thay vì im lặng khó chịu. Người độc thân dễ được mai mối qua bạn chung; người có đôi hợp đi chơi cùng bạn bè. Chính Tài ngầm trong chi Tý: hợp bàn chuyện nhà cửa, chi tiêu chung với người thương. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

➡️ Xem chi tiết

Tử vi ngày 16/12/2026 tuổi Canh Thìn (sinh năm 2000)

Điểm ngày cho tuổi Canh Thìn: Rất tốt, điểm 10/10 (điểm ngày chung 9 · Tý tam hợp Thìn +1 điểm · nạp âm +1 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]

Can ngày là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy ngày này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.[8]

Nạp âm ngày là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

  • Công việc: Với can ngày Giáp là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), hợp giao tế, gặp khách, mở rộng mối quan hệ; việc bàn giấy trong ngày dễ bị gián đoạn. Ngày tam hợp tuổi: hợp kết nối, mở lời đề xuất, rủ thêm người cùng làm. Thương Quan ẩn trong chi Tý: dễ nảy ý muốn cãi lại cấp trên, nghĩ kỹ trước khi gửi lời phản đối. Ngày Tướng Tinh của tuổi: hợp đứng ra điều phối, ra quyết định cho nhóm. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì là giờ Tướng Tinh của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.
  • Tài lộc: Cũng vì Thiên Tài, cơ hội đầu tư nhỏ có thể thử, khoản lớn thì đừng xuống tiền ngay trong ngày. Thuận cho giao dịch có nhiều bên tham gia; chia phần rõ thì các bên cùng có lợi. Về tiền, Thương Quan ẩn trong chi Tý khiến chi tiêu bốc đồng; đợi một giờ rồi mới bấm thanh toán. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Thân (15h–17h, Thanh Long), vì là giờ Lộc của tuổi và can giờ Nhâm là Thực Thần của tuổi.
  • Tình duyên: Người đã có đôi dễ mải xã giao mà lơ người nhà, nên dành chút thời gian buổi tối cho nhau. Người độc thân dễ được mai mối qua bạn chung; người có đôi hợp đi chơi cùng bạn bè. Chi Tý tàng can Quý, là Thương Quan ẩn: cái tôi dễ trỗi dậy giữa chừng câu chuyện; nhận ra điều đó là đã thắng một nửa. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

➡️ Xem chi tiết

Tử vi ngày 16/12/2026 tuổi Nhâm Thìn (sinh năm 1952)

Điểm ngày cho tuổi Nhâm Thìn: Rất tốt, điểm 10/10 (điểm ngày chung 9 · Tý tam hợp Thìn +1 điểm · nạp âm +1 điểm). Đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10).[5][4]

Can ngày là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Nhâm Thìn mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy ngày này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.[8]

Nạp âm ngày là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Trường Lưu Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của ngày nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

  • Công việc: Với can ngày Giáp là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), đầu óc thoáng, hợp việc cần sáng tạo, viết lách, trình bày ý tưởng cho người khác nghe. Ngày tam hợp tuổi: hợp kết nối, mở lời đề xuất, rủ thêm người cùng làm. Chi Tý ngầm mang khí Kiếp Tài: tránh khoe kế hoạch khi chưa chắc chắn. Tướng Tinh của tuổi gặp ngày Tý, dễ được giao vai dẫn dắt, nói có người nghe. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tý (23h–01h, Kim Quỹ), vì là giờ Tướng Tinh của tuổi và can giờ Giáp là Thực Thần của tuổi.
  • Tài lộc: Cũng vì Thực Thần, có thể có khoản thu từ nghề tay trái hoặc việc mình thích làm; chưa lớn nhưng đều. Thuận cho giao dịch có nhiều bên tham gia; chia phần rõ thì các bên cùng có lợi. Khí Kiếp Tài ẩn trong chi Tý: đừng để lộ chuyện tiền bạc với người chưa thân. Kình Dương của tuổi rơi vào ngày Tý, dễ nóng vội xuống tiền, dễ tranh chấp lợi ích; nghĩ kỹ thêm một đêm.
  • Tình duyên: Vui vẻ, dễ gần, hợp hẹn cà phê, đi chơi nhẹ nhàng hơn là bàn chuyện nghiêm túc. Người độc thân dễ được mai mối qua bạn chung; người có đôi hợp đi chơi cùng bạn bè. Kiếp Tài ngầm trong chi Tý: chuyện tiền giữa hai người dễ thành chuyện giận, nói thẳng một lần cho xong. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Minh Đường), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

➡️ Xem chi tiết

Giờ nào tốt cho tuổi Thìn ngày 16/12/2026?

Tốt nhất là giờ Tý 23h–01h (Kim Quỹ; tam hợp tuổi), sau đó Thân 15h–17h (Thanh Long; tam hợp tuổi).

Giờ hoàng đạo của ngày Tý: Tý (Kim Quỹ), Sửu (Thiên Đức), Mão (Ngọc Đường), Ngọ (Tư Mệnh), Thân (Thanh Long), Dậu (Minh Đường).[5]

Với tuổi Thìn, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).

  • ✔ Dùng được: Tý 23h–01h (Kim Quỹ; tam hợp tuổi); Thân 15h–17h (Thanh Long; tam hợp tuổi); Dậu 17h–19h (Minh Đường; lục hợp tuổi); Ngọ 11h–13h (Tư Mệnh).
  • ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Sửu 01h–03h (phá), Mão 05h–07h (hại).
  • ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi.

Giờ Tý của ngày 16/12 tính từ 23h đêm 15/12. 23h tối 16/12 đã sang giờ Tý của ngày 17/12.

Xem tử vi ngày lân cận

Xem tử vi ngày hoa giáp khác

Đây là lớp xét theo tuổi, đúng chung cho người cùng hoa giáp. Muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ để xét theo dụng thần của riêng bạn.

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  5. [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  6. [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  7. [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  8. [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.