Tử vi tháng 11/1999 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Lập Đông 03:57 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 20:47 phút ngày 7/12/1999. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 8/11 đến 7/12).
- Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (điểm 3/10), xem bài tháng 10/1999.
- Điểm tháng Ất Hợi cho tuổi Ất Dậu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/1999): 5, 6, 8, 9, 17, 18, 19/11. Tốt nhất: 8/11 (điểm 8/10).
- Tránh: 11/11, 23/11 (ngày Mão xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/1999 tuổi Ất Dậu tốt hay xấu?
Tháng Ất Hợi là tháng thuận với người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Ất là Tỷ Kiên của can Ất.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Ất Hợi): 03:57 phút ngày 8/11/1999
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Bính Tý): 20:47 phút ngày 7/12/1999
- Tháng 10 âm lịch: từ 8/11 đến 7/12/1999
- Tháng 11 dương lịch: 24/9 đến 23/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/1999 với tuổi Ất Dậu
| Yếu tố | Tuổi Ất Dậu | Tháng Ất Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy (Thủy) | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Ất Hợi cạnh can chi tuổi Ất Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Ất Dậu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Tỷ Kiên của Ất. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Dậu (Kim) của tuổi Ất Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim sinh Thủy, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Với tuổi Ất Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dậu (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng xuống.
Nền năm Kỷ Mão. Tháng nằm trong năm Kỷ Mão, mà chi năm Mão lục xung với chi tuổi Dậu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1945. Tuổi mụ 55 năm 1999: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Dịch Mã. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Dậu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Tỷ Kiên của Ất[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Hợi và Dậu không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy với Sơn Đầu Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Mão: Mão lục xung Dậu, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 55: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Chính Ấn, Dịch Mã, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Ất là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Tuyền Trung Thủy) khắc nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Dậu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dậu đang ở mùa nghỉ: nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 1999 tuổi Ất Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 17/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 8/11 (Thứ 2, điểm 8/10); 9/11 (Thứ 3, điểm 8/10); 19/11 (Thứ 6, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tuyền Trung Thủy chế ngự được Sơn Đầu Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dậu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 55 năm 1999 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 9, 17/11. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 11, 23/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dậu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 1999 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 17/11 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9/11. Ngày 12, 24/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/1999 tuổi Ất Dậu có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 8, 9, 17, 18 và 19/11; tốt nhất là 8/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/1999.
Tháng 11/1999 tuổi Ất Dậu nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/11 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 11/11; 23/11.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 10, 12, 14, 16, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/1999.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 15, 27/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/1999
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/1999 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2000 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/1999 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/1999 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/1999 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/1999 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/1999 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/1999 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/1999 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.