Tử vi tháng 04/2011 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Thìn (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Thanh Minh 10:11 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 03:23 phút ngày 6/5/2011. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 3/4 đến 2/5).
- Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Tân Mão (điểm 2/10), xem bài tháng 3/2011.
- Điểm tháng Nhâm Thìn cho tuổi Ất Dậu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2011): 8, 17, 19, 27/4. Tốt nhất: 8/4 (điểm 9/10).
- Tránh: 6/4, 18/4, 30/4 (ngày Mão xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2011 tuổi Ất Dậu tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Thìn là tháng rất thuận với người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và chi Thìn lục hợp với chi Dậu.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Nhâm Thìn): 10:11 phút ngày 5/4/2011
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Quý Tỵ): 03:23 phút ngày 6/5/2011
- Tháng 3 âm lịch: từ 3/4 đến 2/5/2011
- Tháng 4 dương lịch: 28/2 đến 28/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2011 với tuổi Ất Dậu
| Yếu tố | Tuổi Ất Dậu | Tháng Nhâm Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy (Thủy) | Trường Lưu Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Nhâm Thìn cạnh can chi tuổi Ất Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Dậu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Thìn và chi Dậu của tuổi Ất Dậu là cặp lục hợp (hợp hóa Kim). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Dậu thuộc Kim: Thổ sinh Kim.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét chỉn chu, đâu ra đó.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão lục xung với chi tuổi Dậu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1945. Tuổi mụ 67 năm 2011: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Chính Ấn của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thìn lục hợp Dậu[5] | thuận |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy với Trường Lưu Thủy: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão lục xung Dậu, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài) và 2 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 18/4 đến 5/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Thủy ở thế Hưu.
- Từ khoảng 18/4, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Thìn lục hợp với tuổi Dậu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) và tuổi (Tuyền Trung Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu được mùa nuôi: nét chỉn chu, đâu ra đó gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2011 tuổi Ất Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 17/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 8/4 (Thứ 6, điểm 9/10); 27/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 19/4 (Thứ 3, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Nhờ thế lục hợp giữa Dậu và Thìn, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Tuyền Trung Thủy gặp Trường Lưu Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 67 năm 2011 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 17, 27/4. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 6, 18, 30/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tình cảm tuổi Dậu gắn bó hơn trong tháng Thìn, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2011 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 17/4 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 19/4. Ngày 7/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2011 tuổi Ất Dậu có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 17, 19 và 27/4; tốt nhất là 8/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2011.
Tháng 4/2011 tuổi Ất Dậu nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/4 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 6/4; 18/4; 30/4.
- Bách Kỵ: 4, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 20, 24, 25, 26, 28, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 23/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2011 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.