Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2017 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3/2017. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 28/1 đến 25/2).
  • Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Ất Dậu: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2017): 2, 5, 13, 22, 24/2. Tốt nhất: 22/2 (điểm 8/10).
  • Tránh: 9/2, 21/2 (ngày Mão xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2017 tuổi Ất Dậu tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Dần là tháng thuận với người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và nạp âm Kim Bạch Kim sinh cho Tuyền Trung Thủy.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 28/1 đến 25/2/2017
  • Tháng 2 dương lịch: 5/1 đến 3/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2017 với tuổi Ất Dậu

Yếu tốTuổi Ất DậuTháng Nhâm Dần
Thiên canẤt (Âm Mộc)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiDậu (Kim)Dần (Mộc)
Tàng can chínhTân (Kim)Giáp (Mộc)
Nạp âmTuyền Trung Thủy (Thủy)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Ất Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Dậu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Dậu (Kim) của tuổi Ất Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tự hình với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1945. Tuổi mụ 73 năm 2017: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Ấn của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiDần và Dậu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmTuyền Trung Thủy với Kim Bạch Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tự hình Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 73: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Tuyền Trung Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Dậu bị mùa giữ chân: nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Ất Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 22/2 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 5/2 (Chủ nhật, điểm 6/10); 13/2 (Thứ 2, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Kim Bạch Kim nuôi mệnh Tuyền Trung Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Dậu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 73 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 13, 22/2. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 9, 21/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Dậu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 5/2 (Chủ nhật, điểm 6/10); 13/2 (Thứ 2, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 22/2. Ngày 10/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2017 tuổi Ất Dậu có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 13, 22 và 24/2; tốt nhất là 22/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.

Tháng 2/2017 tuổi Ất Dậu nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/2 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 9/2 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ); 21/2.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 6, 9, 10, 14, 16, 18, 19, 23, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.