Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2017 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Đại Tuyết 05:32 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 16:48 phút ngày 5/1/2018. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 18/12 đến 16/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Tân Hợi (điểm 7/10), xem bài tháng 11/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Tý cho tuổi Ất Dậu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2017): 2, 3, 4, 7, 8, 11, 16, 19, 23, 27, 28/12. Tốt nhất: 11/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/12, 18/12, 30/12 (ngày Mão xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2017 tuổi Ất Dậu tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Tý là tháng thuận với người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và chi Tý lục phá với chi Dậu.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Nhâm Tý): 05:32 phút ngày 7/12/2017
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Quý Sửu): 16:48 phút ngày 5/1/2018
  • Tháng 11 âm lịch: từ 18/12 đến 16/1/2018
  • Tháng 12 dương lịch: 14/10 đến 14/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2017 với tuổi Ất Dậu

Yếu tốTuổi Ất DậuTháng Nhâm Tý
Thiên canẤt (Âm Mộc)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiDậu (Kim)Tý (Thủy)
Tàng can chínhTân (Kim)Quý (Thủy)
Nạp âmTuyền Trung Thủy (Thủy)Tang Đố Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Nhâm Tý cạnh can chi tuổi Ất Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Dậu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Tý và chi Dậu của tuổi Ất Dậu là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Dậu thuộc Kim: Kim sinh Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Thủy sinh Mộc: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Ấn của Ất. Với tuổi Ất Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dậu (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng xuống.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tự hình với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1945. Tuổi mụ 73 năm 2017: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Thiên Hỷ. Tháng Tý gặp Thiên Hỷ của tuổi Dậu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Ấn của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiTý lục phá Dậu[5]nghịch
Nạp âmTuyền Trung Thủy với Tang Đố Mộc: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tự hình Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 73: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân, Thiên Hỷ, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Tý phá tuổi Dậu: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tuổi (Tuyền Trung Thủy) sinh cho nạp âm tháng (Tang Đố Mộc): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Bù lại, mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dậu đang ở mùa nghỉ: nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Ất Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 11/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 16/12 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 23/12 (Thứ 7, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Thế phá giữa Tý và Dậu khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Tuyền Trung Thủy tiết khí sang Tang Đố Mộc: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dậu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 73 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 16, 23/12. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 6, 18, 30/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Dậu tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Tý gặp Thiên Hỷ của tuổi Dậu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dậu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 19/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 7/12 (Thứ 5, điểm 9/10); 8/12 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 7, 8, 16, 19, 28/12. Ngày 31/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2017 tuổi Ất Dậu có những ngày tốt nào?

Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 4, 7, 8, 11, 16, 19, 23, 27 và 28/12; tốt nhất là 11/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2017.

Tháng 12/2017 tuổi Ất Dậu nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/12 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 6/12; 18/12 (ngày này còn là Thọ Tử); 30/12 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 1, 5, 9, 10, 12, 14, 18, 20, 22, 24, 30, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 21, 25/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.