Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 04/2018 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 20:25 phút ngày 5/5/2018. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 16/4 đến 14/5).
  • Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão (điểm 4/10), xem bài tháng 3/2018.
  • Điểm tháng Bính Thìn cho tuổi Ất Dậu: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2018): 1, 2, 4, 6, 11, 14, 16, 19, 30/4. Tốt nhất: 30/4 (điểm 10/10).
  • Tránh: 5/4, 17/4, 29/4 (ngày Mão xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 4/2018 tuổi Ất Dậu tốt hay xấu?

Tháng Bính Thìn là tháng trung bình với người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Thìn lục hợp với chi Dậu và can Bính là Thương Quan của can Ất.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Thanh Minh (mở tháng Bính Thìn): 03:12 phút ngày 5/4/2018
  • Tiết Lập Hạ (sang tháng Đinh Tỵ): 20:25 phút ngày 5/5/2018
  • Tháng 3 âm lịch: từ 16/4 đến 14/5/2018
  • Tháng 4 dương lịch: 16/2 đến 15/3 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2018 với tuổi Ất Dậu

Yếu tốTuổi Ất DậuTháng Bính Thìn
Thiên canẤt (Âm Mộc)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiDậu (Kim)Thìn (Thổ)
Tàng can chínhTân (Kim)Mậu (Thổ)
Nạp âmTuyền Trung Thủy (Thủy)Sa Trung Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Bính Thìn cạnh can chi tuổi Ất Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Ất Dậu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Thương Quan của Ất. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Thìn và chi Dậu của tuổi Ất Dậu là cặp lục hợp (hợp hóa Kim). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Dậu thuộc Kim: Thổ sinh Kim.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Thổ khắc Thủy: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét chỉn chu, đâu ra đó.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hại với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1945. Tuổi mụ 74 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Thương Quan của Ất[4]nghịch
Tàng can chi thángThìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiThìn lục hợp Dậu[5]thuận
Nạp âmTuyền Trung Thủy với Sa Trung Thổ: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hại Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, tàng can Chính Tài) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Thủy ở thế Hưu.
  • Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.

Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Bính là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Thìn lục hợp với tuổi Dậu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Sa Trung Thổ) khắc nạp âm tuổi (Tuyền Trung Thủy): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu được mùa nuôi: nét chỉn chu, đâu ra đó gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Ất Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 30/4 (Thứ 2, điểm 10/10); 1/4 (Chủ nhật, điểm 9/10); 16/4 (Thứ 2, điểm 9/10); 19/4 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Nhờ thế lục hợp giữa Dậu và Thìn, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Sa Trung Thổ khắc Tuyền Trung Thủy: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 74 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 2/4 (Thứ 2, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 5, 17, 29/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Dậu gắn bó hơn trong tháng Thìn, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 16/4 (Thứ 2, điểm 9/10); 2/4 (Thứ 2, điểm 8/10); 11/4 (Thứ 4, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 19, 30/4. Ngày 18/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 4/2018 tuổi Ất Dậu có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 4, 6, 11, 14, 16, 19 và 30/4; tốt nhất là 30/4 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2018.

Tháng 4/2018 tuổi Ất Dậu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/4 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 5/4; 17/4 (ngày này còn là Trùng Tang); 29/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 3, 7, 8, 12, 13, 15, 17, 18, 20, 22, 24, 25, 27, 28, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/4.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 4/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 04/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.