Tử vi tháng 02/2002 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 07:24 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 01:27 phút ngày 6/3/2002. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 12/2 đến 13/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2002.
- Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Ất Hợi: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2002): 7, 12, 19, 20, 28/2. Tốt nhất: 28/2 (điểm 10/10).
- Tránh: 6/2, 18/2 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2002 tuổi Ất Hợi tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Dần là tháng rất thuận với người tuổi Ất Hợi sinh năm 1935 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và chi Dần lục hợp với chi Hợi.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 07:24 phút ngày 4/2/2002
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 01:27 phút ngày 6/3/2002
- Tháng Giêng âm lịch: từ 12/2 đến 13/3/2002
- Tháng 2 dương lịch: 20/12 đến 17/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2002 với tuổi Ất Hợi
| Yếu tố | Tuổi Ất Hợi | Tháng Nhâm Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Kim Bạch Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Ất Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Hợi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Dần và chi Hợi của tuổi Ất Hợi là cặp lục hợp (hợp hóa Mộc). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Hợi thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc. Dần với Hợi còn có quan hệ phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng xuống.
Nền năm Nhâm Ngọ. Tháng nằm trong năm Nhâm Ngọ, mà chi năm Ngọ bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1935. Tuổi mụ 68 năm 2002: phạm Tam Tai năm thứ 2, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Chính Ấn của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần lục hợp Hợi[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Kim Bạch Kim: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Nhâm Ngọ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 68: phạm Tam Tai năm thứ 2 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Dần lục hợp với tuổi Hợi: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa) khắc nạp âm tháng (Kim Bạch Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Hợi đang ở mùa nghỉ: nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2002 tuổi Ất Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 19/2 (Thứ 3, điểm 10/10); 28/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 7/2 (Thứ 5, điểm 9/10); 20/2 (Thứ 4, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Nhờ thế lục hợp giữa Hợi và Dần, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Sơn Đầu Hỏa chế ngự được Kim Bạch Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Hợi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 68 năm 2002 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 19, 20, 28/2. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 4, 16, 28/2; trong đó 28/2 là ngày tốt, còn 4, 16/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Hợi gắn bó hơn trong tháng Dần, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Hợi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 68 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2002 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 19/2 (Thứ 3, điểm 10/10); 7/2 (Thứ 5, điểm 9/10); 20/2 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 20, 28/2. Ngày 3, 15, 27/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2002 tuổi Ất Hợi có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 12, 19, 20 và 28/2; tốt nhất là 28/2 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2002.
Tháng 2/2002 tuổi Ất Hợi nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6 và 18/2 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 6/2; 18/2 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 8, 11, 13, 14, 15, 16, 18, 23, 24, 25/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2002.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 9, 21, 27/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2002
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2002 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2002 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2002 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2002 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2002 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2002 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2002 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2002 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2002 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.