Tử vi tháng 06/2007 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 08:27 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 18:41 phút ngày 7/7/2007. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 15/6 đến 13/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 3/10), xem bài tháng 5/2007.
- Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Ất Hợi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2007): 2, 5, 6, 9, 13, 18, 20, 24, 25, 29, 30/6. Tốt nhất: 5/6 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/6, 16/6, 28/6 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2007 tuổi Ất Hợi tốt hay xấu?
Tháng Bính Ngọ là tháng trung bình với người tuổi Ất Hợi sinh năm 1935 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Bính là Thương Quan của can Ất và nạp âm Thiên Hà Thủy khắc Sơn Đầu Hỏa.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 08:27 phút ngày 6/6/2007
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 18:41 phút ngày 7/7/2007
- Tháng 5 âm lịch: từ 15/6 đến 13/7/2007
- Tháng 6 dương lịch: 16/4 đến 16/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2007 với tuổi Ất Hợi
| Yếu tố | Tuổi Ất Hợi | Tháng Bính Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Ất Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Ất Hợi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Thương Quan của Ất. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Ất Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thực Thần của Ất. Với tuổi Ất Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi tự hình với chi tuổi Hợi.
Hạn năm của người sinh 1935. Tuổi mụ 73 năm 2007: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Ngọ là Văn Xương của can Ất: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thương Quan của Ất[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Ngọ và Hợi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Thiên Hà Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: Hợi tự hình Hợi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 73: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (tàng can Thực Thần, Văn Xương, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Bính là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy) khắc nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Ngọ là Văn Xương của can Ất: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi bị mùa giữ chân: nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2007 tuổi Ất Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 2/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 5/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 9/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 13/6 (Thứ 4, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thiên Hà Thủy khắc Sơn Đầu Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 73 năm 2007 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 5, 13/6. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 2, 14, 26/6; trong đó 2/6 là ngày tốt, còn 14, 26/6 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2007 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 2/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 9/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 20/6 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 6, 13, 18, 25, 30/6. Ngày 1/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2007 tuổi Ất Hợi có những ngày tốt nào?
Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 6, 9, 13, 18, 20, 24, 25, 29 và 30/6; tốt nhất là 5/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2007.
Tháng 6/2007 tuổi Ất Hợi nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/6 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 4/6 (ngày này còn là Thọ Tử); 16/6; 28/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 7, 8, 11, 12, 15, 17, 19, 21, 22, 23, 27, 28/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14, 26/6.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2007 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2007 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2007 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2007 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2007 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2007 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2007 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.