Tử vi tháng 02/2016 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Dần (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Lập Xuân 16:46 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 10:43 phút ngày 5/3/2016. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 8/2 đến 8/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Kỷ Sửu (điểm 8/10), xem bài tháng 1/2016.
- Điểm tháng Canh Dần cho tuổi Ất Hợi: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2016): 3, 6, 7, 15, 18, 19, 23/2. Tốt nhất: 15/2 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/2, 17/2, 29/2 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2016 tuổi Ất Hợi tốt hay xấu?
Tháng Canh Dần là tháng rất thuận với người tuổi Ất Hợi sinh năm 1995 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Quan của can Ất và chi Dần lục hợp với chi Hợi.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Canh Dần): 16:46 phút ngày 4/2/2016
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Tân Mão): 10:43 phút ngày 5/3/2016
- Tháng Giêng âm lịch: từ 8/2 đến 8/3/2016
- Tháng 2 dương lịch: 23/12 đến 22/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2016 với tuổi Ất Hợi
| Yếu tố | Tuổi Ất Hợi | Tháng Canh Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Tùng Bách Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Dần cạnh can chi tuổi Ất Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Ất Hợi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Canh là Chính Quan của Ất. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Canh và Ất còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Kim), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Dần và chi Hợi của tuổi Ất Hợi là cặp lục hợp (hợp hóa Mộc). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Hợi thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc. Dần với Hợi còn có quan hệ phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng xuống.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hại với chi tuổi Hợi.
Hạn năm của người sinh 1995. Tuổi mụ 22 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Chính Quan của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần lục hợp Hợi[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Tùng Bách Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân lục hại Hợi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 22: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Canh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Dần lục hợp với tuổi Hợi: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Hợi đang ở mùa nghỉ: nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Ất Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 6/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 15/2 (Thứ 2, điểm 10/10); 18/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 3/2 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Nhờ thế lục hợp giữa Hợi và Dần, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Khí Tùng Bách Mộc nuôi mệnh Sơn Đầu Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Hợi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 22 năm 2016 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 23/2 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 3, 15, 27/2; trong đó 3, 15/2 là ngày tốt, còn 27/2 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Hợi gắn bó hơn trong tháng Dần, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Hợi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 22 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 7/2 (Chủ nhật, điểm 7/10); 23/2 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 7, 15, 19/2. Ngày 2, 14, 26/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2016 tuổi Ất Hợi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 6, 7, 15, 18, 19 và 23/2; tốt nhất là 15/2 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2016.
Tháng 2/2016 tuổi Ất Hợi nên tránh ngày nào?
Có 14 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/2 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 5/2 (ngày này còn là Tam Nương); 17/2; 29/2 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 5, 10, 12, 14, 20, 21, 22, 24, 25, 29/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 26/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2016 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.