Tử vi tháng 04/2011 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Thìn (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Thanh Minh 10:11 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 03:23 phút ngày 6/5/2011. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 3/4 đến 2/5).
- Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Tân Mão (điểm 4/10), xem bài tháng 3/2011.
- Điểm tháng Nhâm Thìn cho tuổi Ất Mão: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2011): 2, 8, 17, 18, 27/4. Tốt nhất: 17/4 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/4, 24/4 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2011 tuổi Ất Mão tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Thìn là tháng thuận với người tuổi Ất Mão sinh năm 1975 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và chi Thìn lục hại với chi Mão.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Nhâm Thìn): 10:11 phút ngày 5/4/2011
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Quý Tỵ): 03:23 phút ngày 6/5/2011
- Tháng 3 âm lịch: từ 3/4 đến 2/5/2011
- Tháng 4 dương lịch: 28/2 đến 28/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2011 với tuổi Ất Mão
| Yếu tố | Tuổi Ất Mão | Tháng Nhâm Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy (Thủy) | Trường Lưu Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Nhâm Thìn cạnh can chi tuổi Ất Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Mão mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Thìn và chi Mão của tuổi Ất Mão là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thìn xung Tuất, mà Tuất lại là chi lục hợp của Mão: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Mão thuộc Mộc: Mộc khắc Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão trùng chi tuổi với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1975. Tuổi mụ 37 năm 2011: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Chính Ấn của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thìn lục hại Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy với Trường Lưu Thủy: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão trùng chi tuổi Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 37: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 18/4 đến 5/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Thủy ở thế Hưu.
- Từ khoảng 18/4, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Thìn hại tuổi Mão: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) và tuổi (Đại Khê Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2011 tuổi Ất Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 17/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 27/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 2/4 (Thứ 7, điểm 8/10); 8/4 (Thứ 6, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hại giữa Thìn và Mão dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Đại Khê Thủy gặp Trường Lưu Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 37 năm 2011 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 17, 27/4. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 6, 18, 30/4; trong đó 18/4 là ngày tốt, còn 6, 30/4 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Mão tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 37 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 17/4 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2/4. Ngày 1, 13, 25/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2011 tuổi Ất Mão có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 8, 17, 18 và 27/4; tốt nhất là 17/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2011.
Tháng 4/2011 tuổi Ất Mão nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/4 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 12/4; 24/4 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 4, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 20, 24, 25, 26, 28, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 23/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2011 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2011 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.