Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2017 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Hợi (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Lập Đông 12:37 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 05:32 phút ngày 7/12/2017. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 18/11 đến 17/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất (điểm 9/10), xem bài tháng 10/2017.
  • Điểm tháng Tân Hợi cho tuổi Ất Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2017): 3, 5, 7, 8, 12, 23/11. Tốt nhất: 5/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 6/11, 18/11, 30/11 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2017 tuổi Ất Mão tốt hay xấu?

Tháng Tân Hợi là tháng rất thuận với người tuổi Ất Mão sinh năm 1975 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Hợi tam hợp với chi Mão và can Tân là Thất Sát của can Ất.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Tân Hợi): 12:37 phút ngày 7/11/2017
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Nhâm Tý): 05:32 phút ngày 7/12/2017
  • Tháng 10 âm lịch: từ 18/11 đến 17/12/2017
  • Tháng 11 dương lịch: 13/9 đến 13/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2017 với tuổi Ất Mão

Yếu tốTuổi Ất MãoTháng Tân Hợi
Thiên canẤt (Âm Mộc)Tân (Âm Kim)
Địa chiMão (Mộc)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Nhâm (Thủy)
Nạp âmĐại Khê Thủy (Thủy)Thoa Xuyến Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Tân Hợi cạnh can chi tuổi Ất Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Ất Mão mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thất Sát của Ất. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) cùng chi Mão (Mộc) của tuổi Ất Mão và Mùi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Với tuổi Ất Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1975. Tuổi mụ 43 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Thất Sát của Ất[4]nghịch
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiHợi tam hợp Mão[5]thuận
Nạp âmĐại Khê Thủy với Thoa Xuyến Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 43: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Tân là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Hợi cùng cục tam hợp với tuổi Mão: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Khê Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Ất Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 5/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 12/11 (Chủ nhật, điểm 9/10); 3/11 (Thứ 6, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền của tuổi Mão tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Thoa Xuyến Kim nuôi mệnh Đại Khê Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 43 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 8/11 (Thứ 4, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 12, 24/11; trong đó 12/11 là ngày tốt, còn 24/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tam hợp giữa Mão và Hợi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 43 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 5/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 12/11 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 8/11. Ngày 19/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2017 tuổi Ất Mão có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 7, 8, 12 và 23/11; tốt nhất là 5/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2017.

Tháng 11/2017 tuổi Ất Mão nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/11 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 6/11 (ngày này còn là Tam Nương); 18/11; 30/11 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 10, 11, 13, 15, 17, 20, 21, 22, 24, 25, 29, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14, 16, 26, 28/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.