Tử vi tháng 09/2019 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10/2019. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 30/8 đến 28/9).
- Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (điểm 9/10), xem bài tháng 8/2019.
- Điểm tháng Quý Dậu cho tuổi Ất Mùi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2019): 4, 6, 9, 10, 14, 17, 26, 29, 30/9. Tốt nhất: 4/9 (điểm 9/10).
- Tránh: 1/9, 13/9, 25/9 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2019 tuổi Ất Mùi tốt hay xấu?
Tháng Quý Dậu là tháng trung bình với người tuổi Ất Mùi sinh năm 1955 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Quý là Thiên Ấn của can Ất.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
- Tháng 8 âm lịch: từ 30/8 đến 28/9/2019
- Tháng 9 dương lịch: 3/8 đến 2/9 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2019 với tuổi Ất Mùi
| Yếu tố | Tuổi Ất Mùi | Tháng Quý Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Sa Trung Kim (Kim) | Kiếm Phong Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Quý Dậu cạnh can chi tuổi Ất Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Ất Mùi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Ấn của Ất. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Ất Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thất Sát của Ất. Với tuổi Ất Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi tam hợp với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1955. Tuổi mụ 65 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Thiên Ấn của Ất[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dậu và Mùi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sa Trung Kim với Kiếm Phong Kim: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi tam hợp Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 65: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Quý là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) và tuổi (Sa Trung Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2019 tuổi Ất Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 4/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/9 (Thứ 6, điểm 9/10); 14/9 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Kim gặp Kiếm Phong Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 65 năm 2019 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 6, 29/9. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 3, 15, 27/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 65 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/9 (Thứ 6, điểm 9/10); 14/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 26/9 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 30/9. Ngày 18/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2019 tuổi Ất Mùi có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 6, 9, 10, 14, 17, 26, 29 và 30/9; tốt nhất là 4/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.
Tháng 9/2019 tuổi Ất Mùi nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/9 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 1/9 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ); 13/9; 25/9 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 25, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 24, 27/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2019 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2019 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.