Tử vi tháng 11/2014 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12/2014. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 22/11 đến 21/12).
- Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (điểm 3/10), xem bài tháng 10/2014.
- Điểm tháng Ất Hợi cho tuổi Ất Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2014): 1, 12, 16, 22, 25/11. Tốt nhất: 12/11 (điểm 8/10).
- Tránh: 8/11, 20/11 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2014 tuổi Ất Sửu tốt hay xấu?
Tháng Ất Hợi là tháng thuận với người tuổi Ất Sửu sinh năm 1985 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Hợi bán hội với chi Sửu và nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc Hải Trung Kim.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
- Tháng 10 âm lịch: từ 22/11 đến 21/12/2014
- Tháng 11 dương lịch: 9/9 nhuận đến 9/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2014 với tuổi Ất Sửu
| Yếu tố | Tuổi Ất Sửu | Tháng Ất Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Hải Trung Kim (Kim) | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Ất Hợi cạnh can chi tuổi Ất Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Ất Sửu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Tỷ Kiên của Ất. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Hợi và chi tuổi Sửu cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Hợi thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy, tuổi nắm thế chủ động với tháng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Với tuổi Ất Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ lục hại với chi tuổi Sửu.
Hạn năm của người sinh 1985. Tuổi mụ 30 năm 2014: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Dịch Mã. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Sửu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Tỷ Kiên của Ất[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Hợi bán hội Sửu[5] | thuận |
| Nạp âm | Hải Trung Kim với Sơn Đầu Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ lục hại Sửu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 30: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Chính Ấn, Dịch Mã) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Ất là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Hợi cùng phương với tuổi Sửu: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Hải Trung Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Sửu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu bị mùa giữ chân: nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2014 tuổi Ất Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 1/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 12/11 (Thứ 4, điểm 8/10); 16/11 (Chủ nhật, điểm 8/10); 22/11 (Thứ 7, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Bán hội giữa Sửu và Hợi giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Sơn Đầu Hỏa khắc Hải Trung Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 30 năm 2014 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 12, 22/11. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 4, 16, 28/11; trong đó 16/11 là ngày tốt, còn 4, 28/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang, Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tuổi Sửu hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Hợi; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 30 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 16/11 (Chủ nhật, điểm 8/10); 22/11 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 22, 25/11. Ngày 13/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2014 tuổi Ất Sửu có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 12, 16, 22 và 25/11; tốt nhất là 12/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.
Tháng 11/2014 tuổi Ất Sửu nên tránh ngày nào?
Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/11 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 8/11; 20/11.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 27, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 18, 30/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.