Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2017 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Tỵ (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6/2017. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 26/4 đến 25/5).
  • Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (điểm 3/10), xem bài tháng 4/2017.
  • Điểm tháng Ất Tỵ cho tuổi Ất Sửu: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2017): 1, 3, 7, 10, 14, 16, 26, 31/5. Tốt nhất: 14/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/5, 20/5 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2017 tuổi Ất Sửu tốt hay xấu?

Tháng Ất Tỵ là tháng trung bình với người tuổi Ất Sửu sinh năm 1985 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tỵ tam hợp với chi Sửu và nạp âm Phú Đăng Hỏa khắc Hải Trung Kim.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
  • Tháng 4 âm lịch: từ 26/4 đến 25/5/2017
  • Tháng 5 dương lịch: 6/4 đến 6/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2017 với tuổi Ất Sửu

Yếu tốTuổi Ất SửuTháng Ất Tỵ
Thiên canẤt (Âm Mộc)Ất (Âm Mộc)
Địa chiSửu (Thổ)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Bính (Hỏa)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Phú Đăng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Ất Tỵ cạnh can chi tuổi Ất Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Ất Sửu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Tỷ Kiên của Ất. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) cùng chi Sửu (Thổ) của tuổi Ất Sửu và Dậu họp thành Kim cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Thương Quan của Ất. Với tuổi Ất Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Sửu.

Hạn năm của người sinh 1985. Tuổi mụ 33 năm 2017: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Tỷ Kiên của Ất[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiTỵ tam hợp Sửu[5]thuận
Nạp âmHải Trung Kim với Phú Đăng Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Sửukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 33: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Tỷ Kiên) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Ất là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Tỵ cùng cục tam hợp với tuổi Sửu: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Hải Trung Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Ất Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 1/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/5 (Chủ nhật, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền của tuổi Sửu tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Phú Đăng Hỏa khắc Hải Trung Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 33 năm 2017 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 14/5. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 4, 16, 28/5; trong đó 16/5 là ngày tốt, còn 4, 28/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tam hợp giữa Sửu và Tỵ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 33 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 3/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 10/5. Ngày 13, 25/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2017 tuổi Ất Sửu có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 7, 10, 14, 16, 26 và 31/5; tốt nhất là 14/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.

Tháng 5/2017 tuổi Ất Sửu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/5 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 8/5 (ngày này còn là Tam Nương); 20/5.
  • Bách Kỵ: 2, 6, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 22, 23, 28, 29, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.