Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2017 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Đại Tuyết 05:32 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 16:48 phút ngày 5/1/2018. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 18/12 đến 16/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Tân Hợi (điểm 6/10), xem bài tháng 11/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Tý cho tuổi Ất Sửu: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2017): 3, 6, 8, 11, 15, 16, 19, 23, 26, 27, 28/12. Tốt nhất: 11/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/12, 22/12 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2017 tuổi Ất Sửu tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Tý là tháng rất thuận với người tuổi Ất Sửu sinh năm 1985 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và chi Tý lục hợp với chi Sửu.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Nhâm Tý): 05:32 phút ngày 7/12/2017
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Quý Sửu): 16:48 phút ngày 5/1/2018
  • Tháng 11 âm lịch: từ 18/12 đến 16/1/2018
  • Tháng 12 dương lịch: 14/10 đến 14/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2017 với tuổi Ất Sửu

Yếu tốTuổi Ất SửuTháng Nhâm Tý
Thiên canẤt (Âm Mộc)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiSửu (Thổ)Tý (Thủy)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Quý (Thủy)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Tang Đố Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Nhâm Tý cạnh can chi tuổi Ất Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Sửu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Tý và chi Sửu của tuổi Ất Sửu là cặp lục hợp (hợp hóa Thổ). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Ấn của Ất. Với tuổi Ất Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Sửu.

Hạn năm của người sinh 1985. Tuổi mụ 33 năm 2017: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Ấn của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiTý lục hợp Sửu[5]thuận
Nạp âmHải Trung Kim với Tang Đố Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Sửukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 33: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Tý lục hợp với tuổi Sửu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Hải Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Tang Đố Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu bị mùa giữ chân: nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Ất Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 11/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/12 (Thứ 7, điểm 10/10); 6/12 (Thứ 4, điểm 9/10); 28/12 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Nhờ thế lục hợp giữa Sửu và Tý, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Hải Trung Kim chế ngự được Tang Đố Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 33 năm 2017 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 23, 28/12. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 6, 18, 30/12; trong đó 6/12 là ngày tốt, còn 18, 30/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử, Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tình cảm tuổi Sửu gắn bó hơn trong tháng Tý, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 33 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/12 (Thứ 4, điểm 9/10); 8/12 (Thứ 6, điểm 8/10); 19/12 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 8, 15, 27/12.

Tháng 12/2017 tuổi Ất Sửu có những ngày tốt nào?

Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 6, 8, 11, 15, 16, 19, 23, 26, 27 và 28/12; tốt nhất là 11/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2017.

Tháng 12/2017 tuổi Ất Sửu nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/12 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 10/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ, Sát Chủ); 22/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 5, 9, 10, 12, 14, 18, 20, 22, 24, 30, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 21, 25/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.