Tử vi tháng 10/2018 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Tuất (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 18:31 phút ngày 7/11/2018. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 9/10 đến 6/11).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Tân Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/2018.
- Điểm tháng Nhâm Tuất cho tuổi Ất Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2018): 4, 8, 16, 17, 19, 20, 28, 29/10. Tốt nhất: 4/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 6/10, 18/10, 30/10 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2018 tuổi Ất Sửu tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Tuất là tháng thuận với người tuổi Ất Sửu sinh năm 1985 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và chi Tuất tương hình với chi Sửu.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
- Tiết Lập Đông (sang tháng Quý Hợi): 18:31 phút ngày 7/11/2018
- Tháng 9 âm lịch: từ 9/10 đến 6/11/2018
- Tháng 10 dương lịch: 22/8 đến 23/9 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2018 với tuổi Ất Sửu
| Yếu tố | Tuổi Ất Sửu | Tháng Nhâm Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Hải Trung Kim (Kim) | Đại Hải Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Nhâm Tuất cạnh can chi tuổi Ất Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Sửu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tuất và chi Sửu của tuổi Ất Sửu nằm trong bộ Sửu, Tuất, Mùi, sách gọi là "trì thế chi hình" (hình cậy thế): dễ gặp người cậy quyền, cậy thế gây khó, hoặc chính mình cứng nhắc quá mức. Việc gì cũng nên có văn bản, tránh tranh cãi đúng sai. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Sửu thuộc Thổ: cùng hành Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: bền bỉ, làm chắc từng bước.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Sửu.
Hạn năm của người sinh 1985. Tuổi mụ 34 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Chính Ấn của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tuất tương hình Sửu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Hải Trung Kim với Đại Hải Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tương hình Sửu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 34: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Kim ở thế Vượng.
- Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.
Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Tuất hình tuổi Sửu: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Hải Trung Kim) sinh cho nạp âm tháng (Đại Hải Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Sửu gặp đúng mùa của mình: nét bền bỉ, làm chắc từng bước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Ất Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 4/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 17/10 (Thứ 4, điểm 9/10); 19/10 (Thứ 6, điểm 8/10); 29/10 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hình giữa Tuất và Sửu nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Hải Trung Kim tiết khí sang Đại Hải Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Sửu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 34 năm 2018 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 17, 19/10. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 2, 14, 26/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Sửu dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tuất; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Sửu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 34 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 19/10 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 8, 16, 20, 28/10. Ngày 11, 23/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2018 tuổi Ất Sửu có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 8, 16, 17, 19, 20, 28 và 29/10; tốt nhất là 4/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2018.
Tháng 10/2018 tuổi Ất Sửu nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/10 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 6/10 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ, Thọ Tử, Trùng Tang); 18/10; 30/10 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 11, 12, 13, 14, 15, 21, 22, 24, 25, 26, 30, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 27/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2018 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.