Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2015 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Kinh Trập 04:55 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 09:39 phút ngày 5/4/2015. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 20/3 đến 18/4).
  • Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Mậu Dần (điểm 5/10), xem bài tháng 2/2015.
  • Điểm tháng Kỷ Mão cho tuổi Ất Tỵ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2015): 7, 9, 11, 16, 19, 21, 25, 31/3. Tốt nhất: 19/3 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/3, 24/3 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2015 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Mão là tháng thuận với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Thiên Tài của can Ất và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Kỷ Mão): 04:55 phút ngày 6/3/2015
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Canh Thìn): 09:39 phút ngày 5/4/2015
  • Tháng 2 âm lịch: từ 20/3 đến 18/4/2015
  • Tháng 3 dương lịch: 11/1 đến 12/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2015 với tuổi Ất Tỵ

Yếu tốTuổi Ất TỵTháng Kỷ Mão
Thiên canẤt (Âm Mộc)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiTỵ (Hỏa)Mão (Mộc)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Ất (Mộc)
Nạp âmPhú Đăng Hỏa (Hỏa)Thành Đầu Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Kỷ Mão cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Tài của Ất. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Ất Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc sinh Hỏa, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Tỷ Kiên của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét sâu sắc, tính trước nhiều nước.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bán hội với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 51 năm 2015: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Mão là Lộc của can Ất: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Thiên Tài của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiMão và Tỵ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmPhú Đăng Hỏa với Thành Đầu Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi bán hội Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ được mùa nuôi: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2015 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 7/3 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/3 (Thứ 2, điểm 8/10); 31/3 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Phú Đăng Hỏa tiết khí sang Thành Đầu Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước. Chi Mão là Lộc của can Ất: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 51 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 16, 19/3. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 4, 16, 28/3; trong đó 16/3 là ngày tốt, còn 4, 28/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 51 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 7/3 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/3 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 21/3.

Tháng 3/2015 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 9, 11, 16, 19, 21, 25 và 31/3; tốt nhất là 19/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.

Tháng 3/2015 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/3 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 12/3 (ngày này còn là Tam Nương); 24/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 8, 10, 12, 13, 14, 17, 20, 22, 24, 26, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.