Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 04/2016 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Thìn (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Thanh Minh 15:27 phút ngày 4/4 đến trước Lập Hạ 08:42 phút ngày 5/5/2016. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 7/4 đến 6/5).
  • Ngày 1–3/4 còn thuộc tháng Tân Mão (điểm 6/10), xem bài tháng 3/2016.
  • Điểm tháng Nhâm Thìn cho tuổi Ất Tỵ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2016): 2, 12, 14, 16, 21, 26, 30/4. Tốt nhất: 26/4 (điểm 9/10).
  • Tránh: 11/4, 23/4 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 4/2016 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Thìn là tháng thuận với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất và nạp âm Trường Lưu Thủy khắc Phú Đăng Hỏa.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Thanh Minh (mở tháng Nhâm Thìn): 15:27 phút ngày 4/4/2016
  • Tiết Lập Hạ (sang tháng Quý Tỵ): 08:42 phút ngày 5/5/2016
  • Tháng 3 âm lịch: từ 7/4 đến 6/5/2016
  • Tháng 4 dương lịch: 24/2 đến 24/3 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2016 với tuổi Ất Tỵ

Yếu tốTuổi Ất TỵTháng Nhâm Thìn
Thiên canẤt (Âm Mộc)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiTỵ (Hỏa)Thìn (Thổ)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Mậu (Thổ)
Nạp âmPhú Đăng Hỏa (Hỏa)Trường Lưu Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Nhâm Thìn cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Ất Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng xuống.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hợp với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 52 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Thiên Hỷ. Tháng Thìn gặp Thiên Hỷ của tuổi Tỵ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Ấn của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángThìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiThìn và Tỵ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmPhú Đăng Hỏa với Trường Lưu Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: Thân lục hợp Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, Thiên Hỷ) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tướng.
  • Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.

Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Thìn không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) khắc nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tỵ đang ở mùa nghỉ: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 14/4 (Thứ 5, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 30/4 (Thứ 7, điểm 10/10); 12/4 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Thìn đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Trường Lưu Thủy khắc Phú Đăng Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tỵ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 52 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 14, 26, 30/4. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 3, 15, 27/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Thìn gặp Thiên Hỷ của tuổi Tỵ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tỵ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 14/4 (Thứ 5, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 21/4 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 21/4. Ngày 8, 20/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 4/2016 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 12, 14, 16, 21, 26 và 30/4; tốt nhất là 26/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2016.

Tháng 4/2016 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/4 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 11/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử); 23/4 (ngày này còn là Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 20, 23, 24, 25, 27, 28, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 10, 22/4.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 4/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 04/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.