Tử vi tháng 11/2016 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Lập Đông 06:47 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12/2016. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 31/10 đến 28/11).
- Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Mậu Tuất (điểm 9/10), xem bài tháng 10/2016.
- Điểm tháng Kỷ Hợi cho tuổi Ất Tỵ: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2016): 8, 11, 14, 23, 27, 29/11. Tốt nhất: 11/11 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/11, 13/11, 25/11 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2016 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Hợi là tháng trung bình với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Hợi lục xung với chi Tỵ và can Kỷ là Thiên Tài của can Ất.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Kỷ Hợi): 06:47 phút ngày 7/11/2016
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
- Tháng 10 âm lịch: từ 31/10 đến 28/11/2016
- Tháng 11 dương lịch: 2/10 đến 2/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2016 với tuổi Ất Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Ất Tỵ | Tháng Kỷ Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) | Bình Địa Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Kỷ Hợi cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Tài của Ất. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) nằm đối diện chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Ất Tỵ trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Thủy và Hỏa lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hợp với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 52 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Dịch Mã. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Tỵ: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thiên Tài của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Hợi lục xung Tỵ[5] | nghịch |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa với Bình Địa Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân lục hợp Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thiên Tài, tàng can Chính Ấn, Dịch Mã) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Kỷ là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Hợi xung tuổi Tỵ: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Bình Địa Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Tỵ: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tỵ ở thế yếu trong mùa này: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 11/11 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 27/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/11 (Thứ 3, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Thế xung giữa Hợi và Tỵ làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Khí Bình Địa Mộc nuôi mệnh Phú Đăng Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tỵ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 52 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 23, 27/11. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 5, 17, 29/11; trong đó 29/11 là ngày tốt, còn 5, 17/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Tỵ đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tỵ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 11/11 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/11 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 23, 27/11. Ngày 10, 22/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2016 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 11, 14, 23, 27 và 29/11; tốt nhất là 11/11 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2016.
Tháng 11/2016 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/11 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 1/11; 13/11 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 25/11.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 10, 12, 13, 16, 17, 18, 21, 22, 26, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 9, 19/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.