Tử vi tháng 02/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3/2018. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 16/2 đến 16/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 9/10), xem bài tháng 1/2018.
- Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Ất Tỵ: Cần thận trọng, điểm 1/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 1 điểm · Tình duyên 1 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2018): 5, 14, 19/2. Tốt nhất: 5/2 (điểm 7/10).
- Tránh: 12/2, 24/2 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2018 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Giáp Dần là tháng cần thận trọng với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 1/10, chủ yếu vì chi Dần lục hại với chi Tỵ và can Giáp là Kiếp Tài của can Ất.
- Công việcđiểm 2/10
- Tài lộcđiểm 1/10
- Tình duyênđiểm 1/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
- Tháng Giêng âm lịch: từ 16/2 đến 16/3/2018
- Tháng 2 dương lịch: 16/12 đến 13/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2018 với tuổi Ất Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Ất Tỵ | Tháng Giáp Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dần hại chi tuổi Tỵ, nên hay vướng hiểu lầm, lời ra tiếng vào, giúp người mà không được ghi nhận. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Tỵ thuộc Hỏa: Mộc sinh Hỏa, khí tháng tiếp sức cho tuổi.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Can tháng và can tàng cùng là Kiếp Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét sâu sắc, tính trước nhiều nước.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Tỵ, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 54 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Kiếp Tài của Ất[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần lục hại Tỵ[5] | nghịch |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa với Đại Khê Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 54: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (mệnh ở thế Tướng) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 1/10, tình duyên điểm 1/10, chung điểm 1/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)
Với can tháng Giáp là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình.
Tháng Dần hại tuổi Tỵ: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) khắc nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Bù lại, mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ được mùa nuôi: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 5/2 (Thứ 2, điểm 9/10); 19/2 (Thứ 2, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 1/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ.
Thế hại giữa Dần và Tỵ dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Đại Khê Thủy khắc Phú Đăng Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 54 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 19/2. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 4, 16, 28/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Dương Công Kỵ, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 1/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên.
Tuổi Tỵ tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 54 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 19/2 (Thứ 2, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14/2. Ngày 9, 21/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2018 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 14 và 19/2; tốt nhất là 5/2 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.
Tháng 2/2018 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/2 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 12/2 (ngày này còn là Tam Nương); 24/2.
- Bách Kỵ: 3, 4, 7, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21, 22, 23, 25, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 9, 15, 27/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.