Tử vi tháng 08/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9/2018. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 11/8 đến 9/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 8/10), xem bài tháng 7/2018.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Ất Tỵ: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 10 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2018): 2, 7, 12, 19, 22, 29, 30/8. Tốt nhất: 29/8 (điểm 8/10).
- Tránh: 11/8, 23/8 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2018 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng rất thuận với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Quan của can Ất và chi Thân lục hợp với chi Tỵ.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 9/10
- Tình duyênđiểm 10/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
- Tháng 7 âm lịch: từ 11/8 đến 9/9/2018
- Tháng 8 dương lịch: 20/6 đến 21/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2018 với tuổi Ất Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Ất Tỵ | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Canh là Chính Quan của Ất. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Canh và Ất còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Kim), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi Tỵ của tuổi Ất Tỵ là cặp lục hợp (hợp hóa Thủy). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Tỵ thuộc Hỏa: Hỏa khắc Kim. Thân với Tỵ còn có quan hệ hình và phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Canh là Chính Quan của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Can tháng và can tàng cùng là Chính Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Tỵ, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 54 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Chính Quan của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân lục hợp Tỵ[5] | thuận |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa với Thạch Lựu Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 54: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Quan, Thiên Ất Quý Nhân) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Canh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận.
Tháng Thân lục hợp với tuổi Tỵ: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tỵ bị mùa giữ chân: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 30/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 4, điểm 8/10); 29/8 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất.
Nhờ thế lục hợp giữa Tỵ và Thân, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Khí Thạch Lựu Mộc nuôi mệnh Phú Đăng Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tỵ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 54 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 22, 29, 30/8. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 3, 15, 27/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình.
Tình cảm tuổi Tỵ gắn bó hơn trong tháng Thân, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tỵ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 54 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 12/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 29/8 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày 8, 20/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2018 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 12, 19, 22, 29 và 30/8; tốt nhất là 29/8 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.
Tháng 8/2018 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/8 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 11/8; 23/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 6, 8, 13, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26, 28/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 9, 14, 21/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.