Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2018 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Tỵ (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Lập Hạ 20:25 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6/2018. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 15/5 đến 13/6).
  • Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (điểm 6/10), xem bài tháng 4/2018.
  • Điểm tháng Đinh Tỵ cho tuổi Bính Dần: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 3 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2018): 5, 9, 11, 23, 26, 29/5. Tốt nhất: 9/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 4/5, 16/5, 28/5 (ngày Thân xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2018 tuổi Bính Dần tốt hay xấu?

Tháng Đinh Tỵ là tháng cần thận trọng với người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Tỵ lục hại với chi Dần và can Đinh là Kiếp Tài của can Bính.

  • Công việcđiểm 3/10
  • Tài lộcđiểm 2/10
  • Tình duyênđiểm 3/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Đinh Tỵ): 20:25 phút ngày 5/5/2018
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
  • Tháng 4 âm lịch: từ 15/5 đến 13/6/2018
  • Tháng 5 dương lịch: 16/3 đến 17/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2018 với tuổi Bính Dần

Yếu tốTuổi Bính DầnTháng Đinh Tỵ
Thiên canBính (Dương Hỏa)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiDần (Mộc)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Bính (Hỏa)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Sa Trung Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Đinh Tỵ cạnh can chi tuổi Bính Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Bính Dần mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Tỵ hại chi tuổi Dần, nên hay vướng hiểu lầm, lời ra tiếng vào, giúp người mà không được ghi nhận. Về ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Dần thuộc Mộc: Mộc sinh Hỏa, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Tỷ Kiên của Bính. Với tuổi Bính Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dần (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng xuống.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1986. Tuổi mụ 33 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Kiếp Tài của Bính[4]nghịch
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiTỵ lục hại Dần[5]nghịch
Nạp âmLư Trung Hỏa với Sa Trung Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 33: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Vượng) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Kiếp Tài, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)

Với can tháng Đinh là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Tỵ hại tuổi Dần: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Sa Trung Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dần đang ở mùa nghỉ: nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2018 tuổi Bính Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 9/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 26/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 5/5 (Thứ 7, điểm 9/10); 23/5 (Thứ 4, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Thế hại giữa Tỵ và Dần dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Lư Trung Hỏa tiết khí sang Sa Trung Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dần nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 33 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 23, 26/5. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 1, 13, 25/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tuổi Dần tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dần cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 33 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 5/5 (Thứ 7, điểm 9/10); 23/5 (Thứ 4, điểm 9/10); 29/5 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 26/5. Ngày 7, 19, 31/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2018 tuổi Bính Dần có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 9, 11, 23, 26 và 29/5; tốt nhất là 9/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2018.

Tháng 5/2018 tuổi Bính Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/5 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 4/5; 16/5; 28/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 3, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 17, 18, 19, 21, 24, 25, 27, 28, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 31/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.