Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2018 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Hợi (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Lập Đông 18:31 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12/2018. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 7/11 đến 6/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Nhâm Tuất (điểm 6/10), xem bài tháng 10/2018.
  • Điểm tháng Quý Hợi cho tuổi Bính Dần: Thuận, điểm 6/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2018): 1, 7, 14, 15, 22, 25, 27/11. Tốt nhất: 25/11 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/11, 24/11 (ngày Thân xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2018 tuổi Bính Dần tốt hay xấu?

Tháng Quý Hợi là tháng thuận với người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Quan của can Bính và chi Hợi lục hợp với chi Dần.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Quý Hợi): 18:31 phút ngày 7/11/2018
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
  • Tháng 10 âm lịch: từ 7/11 đến 6/12/2018
  • Tháng 11 dương lịch: 24/9 đến 24/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2018 với tuổi Bính Dần

Yếu tốTuổi Bính DầnTháng Quý Hợi
Thiên canBính (Dương Hỏa)Quý (Âm Thủy)
Địa chiDần (Mộc)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Nhâm (Thủy)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Đại Hải Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Hợi cạnh can chi tuổi Bính Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Bính Dần mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Quý là Chính Quan của Bính. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Hợi và chi Dần của tuổi Bính Dần là cặp lục hợp (hợp hóa Mộc). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Hợi thuộc Thủy, Dần thuộc Mộc: Thủy sinh Mộc. Hợi với Dần còn có quan hệ phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thất Sát của Bính. Với tuổi Bính Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét quyết đoán, dám mở lối.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1986. Tuổi mụ 33 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Chính Quan của Bính[4]thuận
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiHợi lục hợp Dần[5]thuận
Nạp âmLư Trung Hỏa với Đại Hải Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 33: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, can tháng Chính Quan, Thiên Ất Quý Nhân) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thất Sát, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Quý là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Hợi lục hợp với tuổi Dần: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Đại Hải Thủy) khắc nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dần được mùa nuôi: nét quyết đoán, dám mở lối gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Bính Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 7/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 15/11 (Thứ 5, điểm 7/10); 27/11 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Nhờ thế lục hợp giữa Dần và Hợi, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Đại Hải Thủy khắc Lư Trung Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dần dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 33 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 15, 25/11. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tình cảm tuổi Dần gắn bó hơn trong tháng Hợi, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dần cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 33 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 7/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/11 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14, 15, 22, 27/11. Ngày 3/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2018 tuổi Bính Dần có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 7, 14, 15, 22, 25 và 27/11; tốt nhất là 25/11 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2018.

Tháng 11/2018 tuổi Bính Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/11 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 12/11 (ngày này còn là Thọ Tử); 24/11 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12, 13, 16, 19, 20, 24, 26, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 21, 23/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.