Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2015 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Sửu (nạp âm Giản Hạ Thủy): từ Tiểu Hàn 23:20 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 10:58 phút ngày 4/2/2015. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 20/1 đến 18/2).
  • Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Bính Tý (điểm 5/10), xem bài tháng 12/2014.
  • Điểm tháng Đinh Sửu cho tuổi Bính Ngọ: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2015): 1, 5, 14, 27, 29/1. Tốt nhất: 1/1 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/1, 24/1 (ngày Tý xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2015 tuổi Bính Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Đinh Sửu là tháng cần thận trọng với người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì chi Sửu lục hại với chi Ngọ và can Đinh là Kiếp Tài của can Bính.

  • Công việcđiểm 2/10
  • Tài lộcđiểm 2/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Đinh Sửu): 23:20 phút ngày 5/1/2015
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Mậu Dần): 10:58 phút ngày 4/2/2015
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 20/1 đến 18/2/2015
  • Tháng 1 dương lịch: 11/11 đến 12/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2015 với tuổi Bính Ngọ

Yếu tốTuổi Bính NgọTháng Đinh Sửu
Thiên canBính (Dương Hỏa)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiNgọ (Hỏa)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Kỷ (Thổ)
Nạp âmThiên Hà Thủy (Thủy)Giản Hạ Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Đinh Sửu cạnh can chi tuổi Bính Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Bính Ngọ mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Sửu và chi Ngọ của tuổi Bính Ngọ là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Sửu xung Mùi, mà Mùi lại là chi lục hợp của Ngọ: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Ngọ thuộc Hỏa: Hỏa sinh Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Giản Hạ Thủy, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Thương Quan của Bính. Với tuổi Bính Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng xuống.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ tự hình với chi tuổi Ngọ.

Hạn năm của người sinh 1966. Tuổi mụ 49 năm 2014: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Kiếp Tài của Bính[4]nghịch
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiSửu lục hại Ngọ[5]nghịch
Nạp âmThiên Hà Thủy với Giản Hạ Thủy: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ tự hình Ngọkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 49: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Kiếp Tài, tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 2/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thủy ở thế Vượng.
  • Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.

Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)

Với can tháng Đinh là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Sửu hại tuổi Ngọ: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Giản Hạ Thủy) và tuổi (Thiên Hà Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ đang ở mùa nghỉ: nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Bính Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 1/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 5/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 14/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 5, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Thế hại giữa Sửu và Ngọ dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Thiên Hà Thủy gặp Giản Hạ Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 49 năm 2014 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 14, 29/1. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 5, 17, 29/1; trong đó 5, 29/1 là ngày tốt, còn 17/1 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tuổi Ngọ tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 49 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 5/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 5, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14/1. Ngày 7, 19, 31/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2015 tuổi Bính Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 14, 27 và 29/1; tốt nhất là 1/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2015.

Tháng 1/2015 tuổi Bính Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/1 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 12/1 (ngày này còn là Tam Nương); 24/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 8, 9, 11, 12, 13, 16, 17, 21, 22, 23, 24, 26, 28/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 19, 25, 31/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.