Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Tý (nạp âm Hải Trung Kim): từ Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1/2019. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 7/12 đến 5/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (điểm 8/10), xem bài tháng 11/2018.
  • Điểm tháng Giáp Tý cho tuổi Bính Ngọ: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2018): 14, 15, 18, 23, 26, 30/12. Tốt nhất: 18/12 (điểm 9/10).
  • Tránh: 10/12, 22/12 (ngày Tý xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2018 tuổi Bính Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Giáp Tý là tháng trung bình với người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tý lục xung với chi Ngọ và nạp âm Hải Trung Kim sinh cho Thiên Hà Thủy.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Ất Sửu): 22:38 phút ngày 5/1/2019
  • Tháng 11 âm lịch: từ 7/12 đến 5/1/2019
  • Tháng 12 dương lịch: 25/10 đến 25/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2018 với tuổi Bính Ngọ

Yếu tốTuổi Bính NgọTháng Giáp Tý
Thiên canBính (Dương Hỏa)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiNgọ (Hỏa)Tý (Thủy)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Quý (Thủy)
Nạp âmThiên Hà Thủy (Thủy)Hải Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Tý cạnh can chi tuổi Bính Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Bính Ngọ mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Ấn của Bính. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.

Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) nằm đối diện chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Bính Ngọ trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Thủy và Hỏa lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Quý là Chính Quan của Bính. Với tuổi Bính Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Ngọ.

Hạn năm của người sinh 1966. Tuổi mụ 53 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thiên Ấn của Bính[4]trung tính
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiTý lục xung Ngọ[5]nghịch
Nạp âmThiên Hà Thủy với Hải Trung Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Ngọkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 53: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Chính Quan, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Giáp là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Tý xung tuổi Ngọ: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Hải Trung Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Thiên Hà Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Ngọ ở thế yếu trong mùa này: nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Bính Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 18/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 26/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 30/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Thế xung giữa Tý và Ngọ làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Khí Hải Trung Kim nuôi mệnh Thiên Hà Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Ngọ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 53 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 23/12 (Chủ nhật, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 3, 15, 27/12; trong đó 15/12 là ngày tốt, còn 3, 27/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Ngọ đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Ngọ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 53 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 26/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 6, điểm 9/10); 15/12 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày 5, 17, 29/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Trùng Tang, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2018 tuổi Bính Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 14, 15, 18, 23, 26 và 30/12; tốt nhất là 18/12 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.

Tháng 12/2018 tuổi Bính Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/12 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 10/12; 22/12.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 6, 7, 9, 11, 13, 17, 19, 20, 24, 25, 27, 28, 29/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 8, 16/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.