Tử vi tháng 05/2010 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim): từ Lập Hạ 21:44 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 01:49 phút ngày 6/6/2010. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 14/5 đến 11/6).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Canh Thìn (điểm 8/10), xem bài tháng 4/2010.
- Điểm tháng Tân Tỵ cho tuổi Bính Thân: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2010): 2, 8, 11, 15, 17, 23, 29, 30/5. Tốt nhất: 8/5 (điểm 9/10).
- Tránh: 4/5, 16/5, 28/5 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2010 tuổi Bính Thân tốt hay xấu?
Tháng Tân Tỵ là tháng rất thuận với người tuổi Bính Thân sinh năm 1956 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Tài của can Bính và chi Tỵ lục hợp với chi Thân.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Tân Tỵ): 21:44 phút ngày 5/5/2010
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Nhâm Ngọ): 01:49 phút ngày 6/6/2010
- Tháng 4 âm lịch: từ 14/5 đến 11/6/2010
- Tháng 5 dương lịch: 18/3 đến 18/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2010 với tuổi Bính Thân
| Yếu tố | Tuổi Bính Thân | Tháng Tân Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) | Bạch Lạp Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Tân Tỵ cạnh can chi tuổi Bính Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Bính Thân mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Tân là Chính Tài của Bính. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Tân và Bính còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Tỵ và chi Thân của tuổi Bính Thân là cặp lục hợp (hợp hóa Thủy). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Thân thuộc Kim: Hỏa khắc Kim. Tỵ với Thân còn có quan hệ hình và phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bạch Lạp Kim, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Tỷ Kiên của Bính. Với tuổi Bính Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần lục xung với chi tuổi Thân (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1956. Tuổi mụ 55 năm 2010: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Chính Tài của Bính[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Tỵ lục hợp Thân[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa với Bạch Lạp Kim: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Canh Dần: Dần lục xung Thân, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 55: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Tài, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Tân là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Tỵ lục hợp với tuổi Thân: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Sơn Hạ Hỏa) khắc nạp âm tháng (Bạch Lạp Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân ở thế yếu trong mùa này: nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2010 tuổi Bính Thân đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 2/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 15/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/5 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Nhờ thế lục hợp giữa Thân và Tỵ, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Sơn Hạ Hỏa chế ngự được Bạch Lạp Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 55 năm 2010 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 15, 17/5. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19, 31/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tình cảm tuổi Thân gắn bó hơn trong tháng Tỵ, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2010 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 17/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 11/5 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 30/5. Ngày 7, 19, 31/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2010 tuổi Bính Thân có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 8, 11, 15, 17, 23, 29 và 30/5; tốt nhất là 8/5 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2010.
Tháng 5/2010 tuổi Bính Thân nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/5 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 4/5; 16/5 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang); 28/5.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 7, 10, 12, 16, 18, 19, 20, 24, 26, 27, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2010.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 25/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2010
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2010 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2010 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.