Tử vi tháng 01/2012 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 05:43 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 17:22 phút ngày 4/2/2012. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 25/12 đến 22/1).
- Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 9/10), xem bài tháng 12/2011.
- Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Bính Thìn: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2012): 1, 4, 5, 10, 18, 21, 24, 28, 30/1. Tốt nhất: 4/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 2/1, 14/1, 26/1 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2012 tuổi Bính Thìn tốt hay xấu?
Tháng Tân Sửu là tháng thuận với người tuổi Bính Thìn sinh năm 1976 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Tài của can Bính và chi Sửu lục phá với chi Thìn.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 05:43 phút ngày 6/1/2012
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 17:22 phút ngày 4/2/2012
- Tháng Chạp âm lịch: từ 25/12 đến 22/1/2012
- Tháng 1 dương lịch: 8/12 đến 9/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2012 với tuổi Bính Thìn
| Yếu tố | Tuổi Bính Thìn | Tháng Tân Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ (Thổ) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Bính Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Bính Thìn mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Tân là Chính Tài của Bính. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Tân và Bính còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi Thìn của tuổi Bính Thìn là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Thìn thuộc Thổ: cùng hành Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Thương Quan của Bính. Với tuổi Bính Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão lục hại với chi tuổi Thìn.
Hạn năm của người sinh 1976. Tuổi mụ 36 năm 2011: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Chính Tài của Bính[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Sửu lục phá Thìn[5] | nghịch |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ với Bích Thượng Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão lục hại Thìn | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 36: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Tài, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, tàng can Thương Quan, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tù.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Tân là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Sửu phá tuổi Thìn: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) và tuổi (Sa Trung Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2011 tuổi Bính Thìn đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 4/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 5/1 (Thứ 5, điểm 9/10); 10/1 (Thứ 3, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Thế phá giữa Sửu và Thìn khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Sa Trung Thổ gặp Bích Thượng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 36 năm 2011 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 1/1 (Chủ nhật, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/1; trong đó 21/1 là ngày tốt, còn 9/1 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Thìn tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 36 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2011 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 21/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 10/1 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 4, 24, 28/1. Ngày 13, 25/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2012 tuổi Bính Thìn có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 4, 5, 10, 18, 21, 24, 28 và 30/1; tốt nhất là 4/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2012.
Tháng 1/2012 tuổi Bính Thìn nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/1 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 2/1; 14/1; 26/1.
- Bách Kỵ: 3, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 15, 16, 19, 20, 25, 27, 29/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2012.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17, 23/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2012 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2012 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.