Tử vi tháng 10/2014 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Hàn Lộ 15:47 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11/2014. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 24/9 đến 23/10).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (điểm 9/10), xem bài tháng 9/2014.
- Điểm tháng Giáp Tuất cho tuổi Bính Thìn: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2014): 1, 4, 5, 13, 14, 17, 29/10. Tốt nhất: 1/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 6/10, 18/10, 30/10 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2014 tuổi Bính Thìn tốt hay xấu?
Tháng Giáp Tuất là tháng trung bình với người tuổi Bính Thìn sinh năm 1976 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tuất lục xung với chi Thìn và nạp âm Sơn Đầu Hỏa sinh cho Sa Trung Thổ.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Giáp Tuất): 15:47 phút ngày 8/10/2014
- Tiết Lập Đông (sang tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
- Tháng 9 âm lịch: từ 24/9 đến 23/10/2014
- Tháng 10 dương lịch: 8/9 đến 8/9 nhuận âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2014 với tuổi Bính Thìn
| Yếu tố | Tuổi Bính Thìn | Tháng Giáp Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ (Thổ) | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Giáp Tuất cạnh can chi tuổi Bính Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Bính Thìn mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Ấn của Bính. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) nằm đối diện chi Thìn (Thổ) của tuổi Bính Thìn trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thực Thần của Bính. Với tuổi Bính Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1976. Tuổi mụ 39 năm 2014: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thiên Ấn của Bính[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tuất lục xung Thìn[5] | nghịch |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ với Sơn Đầu Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 39: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Thổ ở thế Hưu.
- Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Giáp là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Tuất xung tuổi Thìn: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Sa Trung Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2014 tuổi Bính Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 1/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/10 (Thứ 3, điểm 10/10); 5/10 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Thế xung giữa Tuất và Thìn làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Khí Sơn Đầu Hỏa nuôi mệnh Sa Trung Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 39 năm 2014 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 5, 14/10. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 1, 13, 25/10; trong đó 1, 13/10 là ngày tốt, còn 25/10 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Thìn đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 39 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Tháng này không có ngày đạt chuẩn cưới hỏi cho tuổi Bính Thìn. Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 5, 17, 29/10.
Tháng 10/2014 tuổi Bính Thìn có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 4, 5, 13, 14, 17 và 29/10; tốt nhất là 1/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.
Tháng 10/2014 tuổi Bính Thìn nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/10 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 6/10 (ngày này còn là Tam Nương); 18/10 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 30/10 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 22, 25, 26, 28, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.