Tử vi tháng 08/2017 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9/2017. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 22/8 đến 19/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 4/10), xem bài tháng 7/2017.
- Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Bính Thìn: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 10 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2017): 10, 17, 22, 23/8. Tốt nhất: 17/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 3/8, 15/8, 27/8 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2017 tuổi Bính Thìn tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thân là tháng rất thuận với người tuổi Bính Thìn sinh năm 1976 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Thìn và can Mậu là Thực Thần của can Bính.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 10/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
- Tháng 7 âm lịch: từ 22/8 đến 19/9/2017
- Tháng 8 dương lịch: 10/6 nhuận đến 10/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2017 với tuổi Bính Thìn
| Yếu tố | Tuổi Bính Thìn | Tháng Mậu Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ (Thổ) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Bính Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Bính Thìn mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thực Thần của Bính. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Thìn (Thổ) của tuổi Bính Thìn và Tý họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Tài của Bính. Với tuổi Bính Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng xuống.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục hợp với chi tuổi Thìn.
Hạn năm của người sinh 1976. Tuổi mụ 42 năm 2017: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Bính: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Thực Thần của Bính[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân tam hợp Thìn[5] | thuận |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ với Đại Trạch Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục hợp Thìn | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 42: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần, tàng can Thiên Tài, Văn Xương), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Mậu là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Thìn: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) và tuổi (Sa Trung Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Thân là Văn Xương của can Bính: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn đang ở mùa nghỉ: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Bính Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 8/10); 22/8 (Thứ 3, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Tiền của tuổi Thìn tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Sa Trung Thổ gặp Đại Trạch Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 42 năm 2017 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 17, 22/8. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 10, 22/8, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tam hợp giữa Thìn và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 42 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 17/8. Ngày 2, 14, 26/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2017 tuổi Bính Thìn có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 10, 17, 22 và 23/8; tốt nhất là 17/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.
Tháng 8/2017 tuổi Bính Thìn nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/8 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 3/8; 15/8; 27/8.
- Bách Kỵ: 4, 5, 9, 11, 13, 14, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 7, 19/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2017 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.