Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 04/1993 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Thanh Minh 01:37 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 19:01 phút ngày 5/5/1993. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 23/3 đến 21/4).
  • Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão (điểm 8/10), xem bài tháng 3/1993.
  • Điểm tháng Bính Thìn cho tuổi Bính Tuất: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/1993): 3, 6, 7, 15, 22, 25, 27/4. Tốt nhất: 15/4 (điểm 10/10).
  • Tránh: 5/4, 17/4, 29/4 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 4/1993 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?

Tháng Bính Thìn là tháng trung bình với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Thìn lục xung với chi Tuất và can Bính là Tỷ Kiên của can Bính.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Thanh Minh (mở tháng Bính Thìn): 01:37 phút ngày 5/4/1993
  • Tiết Lập Hạ (sang tháng Đinh Tỵ): 19:01 phút ngày 5/5/1993
  • Tháng 3 âm lịch: từ 23/3 đến 21/4/1993
  • Tháng 4 dương lịch: 10/3 đến 9/3 nhuận âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/1993 với tuổi Bính Tuất

Yếu tốTuổi Bính TuấtTháng Bính Thìn
Thiên canBính (Dương Hỏa)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiTuất (Thổ)Thìn (Thổ)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Mậu (Thổ)
Nạp âmỐc Thượng Thổ (Thổ)Sa Trung Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Bính Thìn cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Tỷ Kiên của Bính. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) nằm đối diện chi Tuất (Thổ) của tuổi Bính Tuất trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thực Thần của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Quý Dậu. Tháng nằm trong năm Quý Dậu, mà chi năm Dậu lục hại với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 48 năm 1993: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Tỷ Kiên của Bính[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángThìn tàng Mậu (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiThìn lục xung Tuất[5]nghịch
Nạp âmỐc Thượng Thổ với Sa Trung Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Quý Dậu: Dậu lục hại Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 48: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tử.
  • Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Bính là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Thìn xung tuổi Tuất: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Sa Trung Thổ) và tuổi (Ốc Thượng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 1993 tuổi Bính Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 15/4 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 7/4 (Thứ 4, điểm 8/10); 25/4 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Thế xung giữa Thìn và Tuất làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Ốc Thượng Thổ gặp Sa Trung Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 48 năm 1993 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 15, 27/4. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 6, 18, 30/4; trong đó 6/4 là ngày tốt, còn 18, 30/4 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang, Dương Công Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Tuất đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 48 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 1993 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 15/4 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 22/4 (Thứ 5, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 7, 15, 27/4. Ngày 4, 16, 28/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 4/1993 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 6, 7, 15, 22, 25 và 27/4; tốt nhất là 15/4 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/1993.

Tháng 4/1993 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/4 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 5/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 17/4; 29/4.
  • Bách Kỵ: 2, 4, 5, 8, 9, 12, 13, 14, 18, 24, 26, 28, 30/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/1993.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 21, 23/4.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 4/1993

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 04/1993 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.