Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2012 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Mão (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Kinh Trập 11:21 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 16:05 phút ngày 4/4/2012. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 22/2 đến 21/3).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Nhâm Dần (điểm 5/10), xem bài tháng 2/2012.
  • Điểm tháng Quý Mão cho tuổi Bính Tuất: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2012): 7, 11, 12, 18, 22, 23, 27/3. Tốt nhất: 7/3 (điểm 9/10).
  • Tránh: 8/3, 20/3 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2012 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?

Tháng Quý Mão là tháng rất thuận với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Quan của can Bính và chi Mão lục hợp với chi Tuất.

  • Công việcđiểm 9/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Quý Mão): 11:21 phút ngày 5/3/2012
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Giáp Thìn): 16:05 phút ngày 4/4/2012
  • Tháng 2 âm lịch: từ 22/2 đến 21/3/2012
  • Tháng 3 dương lịch: 9/2 đến 10/3 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2012 với tuổi Bính Tuất

Yếu tốTuổi Bính TuấtTháng Quý Mão
Thiên canBính (Dương Hỏa)Quý (Âm Thủy)
Địa chiTuất (Thổ)Mão (Mộc)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Ất (Mộc)
Nạp âmỐc Thượng Thổ (Thổ)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Quý Mão cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Quý là Chính Quan của Bính. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Mão và chi Tuất của tuổi Bính Tuất là cặp lục hợp (hợp hóa Hỏa). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Tuất thuộc Thổ: Mộc khắc Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Ất là Chính Ấn của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn lục xung với chi tuổi Tuất (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 67 năm 2012: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Đào Hoa. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Tuất: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Chính Quan của Bính[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiMão lục hợp Tuất[5]thuận
Nạp âmỐc Thượng Thổ với Kim Bạch Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn lục xung Tuất, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Ấn, Đào Hoa) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)

Với can tháng Quý là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Mão lục hợp với tuổi Tuất: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Kim Bạch Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tuất ở thế yếu trong mùa này: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2012 tuổi Bính Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 11/3 (Chủ nhật, điểm 10/10); 27/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 7/3 (Thứ 4, điểm 9/10); 22/3 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Nhờ thế lục hợp giữa Tuất và Mão, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Ốc Thượng Thổ tiết khí sang Kim Bạch Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tuất tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 67 năm 2012 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 11, 27/3. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Tuất gắn bó hơn trong tháng Mão, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Tuất: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tuất dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 22/3 (Thứ 5, điểm 9/10); 23/3 (Thứ 6, điểm 8/10); 12/3 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 18, 22/3. Ngày 19, 31/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2012 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 12, 18, 22, 23 và 27/3; tốt nhất là 7/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2012.

Tháng 3/2012 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/3 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 8/3 (ngày này còn là Thọ Tử); 20/3 (ngày này còn là Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 14, 15, 17, 19, 20, 24, 25, 26, 28, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2012.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9, 13, 21/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.