Tử vi tháng 09/2015 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Dậu (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:42 phút ngày 8/10/2015. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 13/9 đến 12/10).
- Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Giáp Thân (điểm 7/10), xem bài tháng 8/2015.
- Điểm tháng Ất Dậu cho tuổi Bính Tuất: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2015): 2, 3, 10, 14, 18, 23/9. Tốt nhất: 23/9 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/9, 13/9, 25/9 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2015 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?
Tháng Ất Dậu là tháng thuận với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Ấn của can Bính và chi Dậu lục hại với chi Tuất.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Ất Dậu): 05:59 phút ngày 8/9/2015
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Bính Tuất): 21:42 phút ngày 8/10/2015
- Tháng 8 âm lịch: từ 13/9 đến 12/10/2015
- Tháng 9 dương lịch: 19/7 đến 18/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2015 với tuổi Bính Tuất
| Yếu tố | Tuổi Bính Tuất | Tháng Ất Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Tuyền Trung Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Ất Dậu cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Ất là Chính Ấn của Bính. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Dậu và chi Tuất của tuổi Bính Tuất là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Dậu xung Mão, mà Mão lại là chi lục hợp của Tuất: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ: Thổ sinh Kim.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Tân là Chính Tài của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng xuống.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tương hình với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 70 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Chính Ấn của Bính[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dậu lục hại Tuất[5] | nghịch |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Tuyền Trung Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi tương hình Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 70: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 1 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Ất là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Dậu hại tuổi Tuất: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) khắc nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tuất đang ở mùa nghỉ: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2015 tuổi Bính Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 3/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 2/9 (Thứ 4, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hại giữa Dậu và Tuất dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Ốc Thượng Thổ chế ngự được Tuyền Trung Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tuất nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 70 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 3, 23/9. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 2, 14, 26/9; trong đó 2, 14/9 là ngày tốt, còn 26/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Tuất tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tuất cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 70 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 3/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/9 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 23/9. Ngày 12, 24/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2015 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 10, 14, 18 và 23/9; tốt nhất là 23/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2015.
Tháng 9/2015 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/9 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 1/9 (ngày này còn là Trùng Tang); 13/9 (ngày này còn là Sát Chủ); 25/9 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 1, 4, 5, 9, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 19, 22, 25, 26, 28, 30/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 21, 24/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2015 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.