Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2017 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7/2017. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 26/5 đến 23/6).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 8/10), xem bài tháng 5/2017.
  • Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Bính Tuất: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2017): 5, 13, 14, 15, 20, 24/6. Tốt nhất: 20/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/6, 22/6 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2017 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?

Tháng Bính Ngọ là tháng thuận với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Ngọ tam hợp với chi Tuất và can Bính là Tỷ Kiên của can Bính.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 04:50 phút ngày 7/7/2017
  • Tháng 5 âm lịch: từ 26/5 đến 23/6/2017
  • Tháng 6 dương lịch: 7/5 đến 7/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2017 với tuổi Bính Tuất

Yếu tốTuổi Bính TuấtTháng Bính Ngọ
Thiên canBính (Dương Hỏa)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiTuất (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmỐc Thượng Thổ (Thổ)Thiên Hà Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Tỷ Kiên của Bính. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Bính Tuất và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục hại với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 72 năm 2017: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Ngọ là Kình Dương của can Bính: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Tỷ Kiên của Bính[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ tam hợp Tuất[5]thuận
Nạp âmỐc Thượng Thổ với Thiên Hà Thủy: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu lục hại Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 72: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Tướng) và 3 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài, Kình Dương, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Bính là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Ngọ cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) khắc nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Ngọ là Kình Dương của can Bính: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tuất được mùa nuôi: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Bính Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 20/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 15/6 (Thứ 5, điểm 9/10); 13/6 (Thứ 3, điểm 8/10); 14/6 (Thứ 4, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Ốc Thượng Thổ chế ngự được Thiên Hà Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tuất dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 72 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 14, 20/6. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 11, 23/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tam hợp giữa Tuất và Ngọ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tuất cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Tháng này không có ngày đạt chuẩn cưới hỏi cho tuổi Bính Tuất. Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 20, 24/6. Ngày 9, 21/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2017 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 13, 14, 15, 20 và 24/6; tốt nhất là 20/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.

Tháng 6/2017 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/6 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 10/6 (ngày này còn là Sát Chủ); 22/6 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 26, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.