Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2018 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Tuất (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 18:31 phút ngày 7/11/2018. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 9/10 đến 6/11).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Tân Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/2018.
  • Điểm tháng Nhâm Tuất cho tuổi Bính Tuất: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2018): 4, 5, 9, 10, 17, 19, 28, 29/10. Tốt nhất: 17/10 (điểm 8/10).
  • Tránh: 3/10, 15/10, 27/10 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2018 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Tuất là tháng thuận với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Thất Sát của can Bính và chi Tuất trùng chi tuổi với chi Tuất.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Quý Hợi): 18:31 phút ngày 7/11/2018
  • Tháng 9 âm lịch: từ 9/10 đến 6/11/2018
  • Tháng 10 dương lịch: 22/8 đến 23/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2018 với tuổi Bính Tuất

Yếu tốTuổi Bính TuấtTháng Nhâm Tuất
Thiên canBính (Dương Hỏa)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiTuất (Thổ)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Mậu (Thổ)
Nạp âmỐc Thượng Thổ (Thổ)Đại Hải Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Nhâm Tuất cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thất Sát của Bính. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Tuất trùng với chi của tuổi Bính Tuất, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thực Thần của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất trùng chi tuổi với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 73 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Thất Sát của Bính[4]nghịch
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiTuất trùng chi tuổi Tuất[5]trung tính
Nạp âmỐc Thượng Thổ với Đại Hải Thủy: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất trùng chi tuổi Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 73: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Thổ ở thế Hưu.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Nhâm là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Tuất là tháng bản mệnh của tuổi Tuất: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) khắc nạp âm tháng (Đại Hải Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Bính Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 17/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 4/10 (Thứ 5, điểm 9/10); 29/10 (Thứ 2, điểm 9/10); 19/10 (Thứ 6, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Ốc Thượng Thổ chế ngự được Đại Hải Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 73 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 5/10 (Thứ 6, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 4, 16, 28/10; trong đó 4, 28/10 là ngày tốt, còn 16/10 không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tuổi Tuất dễ gặp người giống mình trong tháng Tuất, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 19/10 (Thứ 6, điểm 8/10); 5/10 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 17, 29/10. Ngày 2, 14, 26/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2018 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 9, 10, 17, 19, 28 và 29/10; tốt nhất là 17/10 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2018.

Tháng 10/2018 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/10 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 3/10 (ngày này còn là Sát Chủ); 15/10 (ngày này còn là Tam Nương); 27/10.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 11, 12, 13, 14, 15, 21, 22, 24, 25, 26, 30, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2018.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.