Tử vi tháng 06/2021 tuổi Bính Tuất sinh 2006 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 17:52 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 04:05 phút ngày 7/7/2021. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 10/6 đến 9/7).
- Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 8/10), xem bài tháng 5/2021.
- Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Bính Tuất: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2021): 6, 10, 11, 15, 19, 30/6. Tốt nhất: 15/6 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/6, 13/6, 25/6 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2021 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?
Tháng Giáp Ngọ là tháng thuận với người tuổi Bính Tuất sinh năm 2006 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Ngọ tam hợp với chi Tuất và can Giáp là Thiên Ấn của can Bính.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 17:52 phút ngày 5/6/2021
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 04:05 phút ngày 7/7/2021
- Tháng 5 âm lịch: từ 10/6 đến 9/7/2021
- Tháng 6 dương lịch: 21/4 đến 21/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2021 với tuổi Bính Tuất
| Yếu tố | Tuổi Bính Tuất | Tháng Giáp Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Sa Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Ấn của Bính. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Bính Tuất và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc.
Nền năm Tân Sửu. Tháng nằm trong năm Tân Sửu, mà chi năm Sửu tương hình với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 2006. Tuổi mụ 16 năm 2021: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Kình Dương. Chi Ngọ là Kình Dương của can Bính: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thiên Ấn của Bính[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Ngọ tam hợp Tuất[5] | thuận |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Sa Trung Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Nền năm | năm Tân Sửu: Sửu tương hình Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 16: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, mệnh ở thế Tướng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Giáp là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Ngọ cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Sa Trung Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Ngọ là Kình Dương của can Bính: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Bù lại, mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tuất được mùa nuôi: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2021 tuổi Bính Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 15/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 30/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 6/6 (Chủ nhật, điểm 9/10); 19/6 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Ốc Thượng Thổ tiết khí sang Sa Trung Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tuất dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 16 năm 2021 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/6 (Thứ 6, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 2, 14, 26/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tam hợp giữa Tuất và Ngọ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tuất cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2021 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 30/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 6/6 (Chủ nhật, điểm 9/10); 19/6 (Thứ 7, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 15/6. Ngày 12, 24/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2021 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 10, 11, 15, 19 và 30/6; tốt nhất là 15/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2021.
Tháng 6/2021 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/6 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 1/6; 13/6 (ngày này còn là Sát Chủ); 25/6 (ngày này còn là Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 2, 3, 7, 8, 9, 12, 13, 14, 16, 18, 21, 22, 23, 25, 27, 28/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2021.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 24/6.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2021
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2021 tuổi Bính Tuất sinh 2006 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2021 tuổi Bính Tuất sinh 2006 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2021 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2021 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2021 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2021 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2021 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2021 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2021 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.