Tử vi tháng 08/2016 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Lập Thu 08:53 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9/2016. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 3/8 đến 31/8).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Ất Mùi (điểm 5/10), xem bài tháng 7/2016.
- Điểm tháng Bính Thân cho tuổi Bính Tý: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2016): 1, 3, 8, 14, 18, 22, 27/8. Tốt nhất: 1/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/8, 16/8, 28/8 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2016 tuổi Bính Tý tốt hay xấu?
Tháng Bính Thân là tháng rất thuận với người tuổi Bính Tý sinh năm 1996 (nạp âm Giản Hạ Thủy), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Tý và can Bính là Tỷ Kiên của can Bính.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Bính Thân): 08:53 phút ngày 7/8/2016
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
- Tháng 7 âm lịch: từ 3/8 đến 31/8/2016
- Tháng 8 dương lịch: 29/6 đến 29/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2016 với tuổi Bính Tý
| Yếu tố | Tuổi Bính Tý | Tháng Bính Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Giản Hạ Thủy (Thủy) | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Thân cạnh can chi tuổi Bính Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Bính Tý mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Tỷ Kiên của Bính. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Tý (Thủy) của tuổi Bính Tý và Thìn họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Tài của Bính. Với tuổi Bính Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1996. Tuổi mụ 21 năm 2016: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Bính: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Tỷ Kiên của Bính[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân tam hợp Tý[5] | thuận |
| Nạp âm | Giản Hạ Thủy với Sơn Hạ Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tướng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân tam hợp Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 21: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thiên Tài, Văn Xương, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Bính là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Tý: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Giản Hạ Thủy) khắc nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Thân là Văn Xương của can Bính: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Thủy ở thế tướng, được khí Kim của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tý được mùa nuôi: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2016 tuổi Bính Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 1/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 14/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/8 (Thứ 4, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Tiền của tuổi Tý tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Giản Hạ Thủy chế ngự được Sơn Hạ Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tý dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 21 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 14, 22/8. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 3, 15, 27/8; trong đó 3, 27/8 là ngày tốt, còn 15/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tam hợp giữa Tý và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tý cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 21 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 22/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 27/8 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14, 18/8. Ngày 11, 23/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2016 tuổi Bính Tý có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 8, 14, 18, 22 và 27/8; tốt nhất là 1/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.
Tháng 8/2016 tuổi Bính Tý nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/8 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 4/8 (ngày này còn là Thọ Tử); 16/8 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang); 28/8.
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 20, 23, 24, 25, 26, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 19/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2016 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.