Tử vi tháng 01/2012 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 05:43 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 17:22 phút ngày 4/2/2012. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 25/12 đến 22/1).
- Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2011.
- Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Canh Dần: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2012): 1, 4, 5, 10, 14, 18, 21, 26, 30, 31/1. Tốt nhất: 5/1 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/1, 24/1 (ngày Thân xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2012 tuổi Canh Dần tốt hay xấu?
Tháng Tân Sửu là tháng thuận với người tuổi Canh Dần sinh năm 1950 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Tân là Kiếp Tài của can Canh và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 05:43 phút ngày 6/1/2012
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 17:22 phút ngày 4/2/2012
- Tháng Chạp âm lịch: từ 25/12 đến 22/1/2012
- Tháng 1 dương lịch: 8/12 đến 9/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2012 với tuổi Canh Dần
| Yếu tố | Tuổi Canh Dần | Tháng Tân Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Tùng Bách Mộc (Mộc) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Canh Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Canh Dần mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Sửu (Thổ) và chi Dần (Mộc) của tuổi Canh Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Ấn của Canh. Với tuổi Canh Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bán hội với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1950. Tuổi mụ 62 năm 2011: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Hồng Loan. Tháng Sửu gặp Hồng Loan của tuổi Dần: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Kiếp Tài của Canh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Sửu và Dần không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Tùng Bách Mộc với Bích Thượng Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão bán hội Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 62: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tướng.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Tân là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Sửu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc) khắc nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dần bị mùa giữ chân: nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2011 tuổi Canh Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 5/1 (Thứ 5, điểm 9/10); 30/1 (Thứ 2, điểm 9/10); 31/1 (Thứ 3, điểm 9/10); 1/1 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Sửu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tùng Bách Mộc chế ngự được Bích Thượng Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dần dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 62 năm 2011 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 5, 30/1. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 12, 24/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Sửu gặp Hồng Loan của tuổi Dần: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dần dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 62 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 10/1 (Thứ 3, điểm 8/10); 21/1 (Thứ 7, điểm 8/10); 14/1 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 14, 26/1. Ngày 3, 15, 27/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2012 tuổi Canh Dần có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 4, 5, 10, 14, 18, 21, 26, 30 và 31/1; tốt nhất là 5/1 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2012.
Tháng 1/2012 tuổi Canh Dần nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/1 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 12/1 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 24/1.
- Bách Kỵ: 3, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 15, 16, 19, 20, 25, 27, 29/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2012.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 17, 23/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2012 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2012 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.