Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2013 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Mão (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Kinh Trập 17:14 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 22:02 phút ngày 4/4/2013. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 12/3 đến 9/4).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Giáp Dần (điểm 8/10), xem bài tháng 2/2013.
  • Điểm tháng Ất Mão cho tuổi Canh Dần: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 10 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2013): 2, 5, 6, 9, 11, 13, 17, 21, 26/3. Tốt nhất: 6/3 (điểm 10/10).
  • Tránh: 7/3, 19/3, 31/3 (ngày Thân xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2013 tuổi Canh Dần tốt hay xấu?

Tháng Ất Mão là tháng rất thuận với người tuổi Canh Dần sinh năm 1950 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Tài của can Canh và chi Mão bán hội với chi Dần.

  • Công việcđiểm 9/10
  • Tài lộcđiểm 10/10
  • Tình duyênđiểm 10/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Ất Mão): 17:14 phút ngày 5/3/2013
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Bính Thìn): 22:02 phút ngày 4/4/2013
  • Tháng 2 âm lịch: từ 12/3 đến 9/4/2013
  • Tháng 3 dương lịch: 20/1 đến 20/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2013 với tuổi Canh Dần

Yếu tốTuổi Canh DầnTháng Ất Mão
Thiên canCanh (Dương Kim)Ất (Âm Mộc)
Địa chiDần (Mộc)Mão (Mộc)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Ất (Mộc)
Nạp âmTùng Bách Mộc (Mộc)Đại Khê Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Ất Mão cạnh can chi tuổi Canh Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Canh Dần mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Ất và Canh còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Kim), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Mão và chi tuổi Dần cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Dần thuộc Mộc: cùng hành Mộc, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Với tuổi Canh Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Can tháng và can tàng cùng là Chính Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dần (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: quyết đoán, dám mở lối.

Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ lục hại với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1950. Tuổi mụ 64 năm 2013: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Đào Hoa. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Dần: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Chính Tài của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiMão bán hội Dần[5]thuận
Nạp âmTùng Bách Mộc với Đại Khê Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Quý Tỵ: Tỵ lục hại Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 64: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, tàng can Chính Tài, Đào Hoa, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)

Với can tháng Ất là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước.

Tháng Mão cùng phương với tuổi Dần: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dần gặp đúng mùa của mình: nét quyết đoán, dám mở lối phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2013 tuổi Canh Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 5/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 6/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 17/3 (Chủ nhật, điểm 9/10); 26/3 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng.

Bán hội giữa Dần và Mão giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Đại Khê Thủy nuôi mệnh Tùng Bách Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dần đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 64 năm 2013 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/3 (Thứ 2, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 7, 19, 31/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung.

Tuổi Dần hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Mão; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Dần: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dần được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2013 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 5/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 17/3 (Chủ nhật, điểm 9/10); 11/3 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 9, 17, 21/3. Ngày 10, 22/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2013 tuổi Canh Dần có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 6, 9, 11, 13, 17, 21 và 26/3; tốt nhất là 6/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2013.

Tháng 3/2013 tuổi Canh Dần nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/3 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 7/3; 19/3; 31/3.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 8, 10, 12, 14, 15, 16, 18, 20, 22, 24, 25, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2013.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 28/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2013

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2013 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.