Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2015 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim): từ Lập Hạ 02:52 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:58 phút ngày 6/6/2015. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 18/5 đến 15/6).
  • Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Canh Thìn (điểm 5/10), xem bài tháng 4/2015.
  • Điểm tháng Tân Tỵ cho tuổi Canh Dần: Cần thận trọng, điểm 1/10. Công việc 1 điểm · Tài lộc 1 điểm · Tình duyên 1 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2015): 4, 7, 9, 13, 14, 18, 21, 25, 27/5. Tốt nhất: 13/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/5, 20/5 (ngày Thân xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2015 tuổi Canh Dần tốt hay xấu?

Tháng Tân Tỵ là tháng cần thận trọng với người tuổi Canh Dần sinh năm 1950 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 1/10, chủ yếu vì chi Tỵ lục hại với chi Dần và can Tân là Kiếp Tài của can Canh.

  • Công việcđiểm 1/10
  • Tài lộcđiểm 1/10
  • Tình duyênđiểm 1/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Tân Tỵ): 02:52 phút ngày 6/5/2015
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Nhâm Ngọ): 06:58 phút ngày 6/6/2015
  • Tháng 4 âm lịch: từ 18/5 đến 15/6/2015
  • Tháng 5 dương lịch: 13/3 đến 14/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2015 với tuổi Canh Dần

Yếu tốTuổi Canh DầnTháng Tân Tỵ
Thiên canCanh (Dương Kim)Tân (Âm Kim)
Địa chiDần (Mộc)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Bính (Hỏa)
Nạp âmTùng Bách Mộc (Mộc)Bạch Lạp Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Tân Tỵ cạnh can chi tuổi Canh Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Canh Dần mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Tỵ hại chi tuổi Dần, nên hay vướng hiểu lầm, lời ra tiếng vào, giúp người mà không được ghi nhận. Về ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Dần thuộc Mộc: Mộc sinh Hỏa, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bạch Lạp Kim, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thất Sát của Canh. Với tuổi Canh Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Dần (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng xuống.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Dần, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1950. Tuổi mụ 66 năm 2015: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Kiếp Tài của Canh[4]nghịch
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiTỵ lục hại Dần[5]nghịch
Nạp âmTùng Bách Mộc với Bạch Lạp Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 66: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có không có yếu tố nào thuận rõ và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, tàng can Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 1/10, tài lộc điểm 1/10, tình duyên điểm 1/10, chung điểm 1/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 1/10)

Với can tháng Tân là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Tỵ hại tuổi Dần: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Bạch Lạp Kim) khắc nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Dần đang ở mùa nghỉ: nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2015 tuổi Canh Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 13/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 7/5 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 1/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Thế hại giữa Tỵ và Dần dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Bạch Lạp Kim khắc Tùng Bách Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Dần nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 66 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 13, 25/5. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 8, 20/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 1/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tuổi Dần tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Dần cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 66 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 21/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 9/5 (Thứ 7, điểm 9/10); 27/5 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 18/5. Ngày 11, 23/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2015 tuổi Canh Dần có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 7, 9, 13, 14, 18, 21, 25 và 27/5; tốt nhất là 13/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2015.

Tháng 5/2015 tuổi Canh Dần nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/5 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 8/5; 20/5 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 10, 11, 15, 17, 20, 22, 24, 29, 30, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 23/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.