Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2012 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 17:22 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 11:21 phút ngày 5/3/2012. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 23/1 đến 21/2).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2012.
  • Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Canh Ngọ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2012): 2, 8, 15, 16, 20, 27/2. Tốt nhất: 2/2 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/2, 21/2 (ngày Tý xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2012 tuổi Canh Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Dần là tháng rất thuận với người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Dần tam hợp với chi Ngọ và can Nhâm là Thực Thần của can Canh.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 17:22 phút ngày 4/2/2012
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 11:21 phút ngày 5/3/2012
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 23/1 đến 21/2/2012
  • Tháng 2 dương lịch: 10/1 đến 8/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2012 với tuổi Canh Ngọ

Yếu tốTuổi Canh NgọTháng Nhâm Dần
Thiên canCanh (Dương Kim)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiNgọ (Hỏa)Dần (Mộc)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Giáp (Mộc)
Nạp âmLộ Bàng Thổ (Thổ)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Canh Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Canh Ngọ mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thực Thần của Canh. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) cùng chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Canh Ngọ và Tuất họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Với tuổi Canh Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiệt thành, hành động nhanh.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1990. Tuổi mụ 23 năm 2012: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Thực Thần của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiDần tam hợp Ngọ[5]thuận
Nạp âmLộ Bàng Thổ với Kim Bạch Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Nhâm Thìn: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 23: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Thực Thần, tàng can Thiên Tài) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Nhâm là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Dần cùng cục tam hợp với tuổi Ngọ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Lộ Bàng Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Kim Bạch Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ được mùa nuôi: nét nhiệt thành, hành động nhanh gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2012 tuổi Canh Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 2/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/2 (Thứ 4, điểm 9/10); 27/2 (Thứ 2, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Tiền của tuổi Ngọ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Lộ Bàng Thổ tiết khí sang Kim Bạch Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 23 năm 2012 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 20/2 (Thứ 2, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 5, 17, 29/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tam hợp giữa Ngọ và Dần mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 23 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 2/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/2 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 16/2. Ngày 4, 28/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2012 tuổi Canh Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 8, 15, 16, 20 và 27/2; tốt nhất là 2/2 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2012.

Tháng 2/2012 tuổi Canh Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/2 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 9/2 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ); 21/2 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 7, 9, 13, 14, 18, 19, 21, 23, 24, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2012.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 17, 29/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.